HỆ THỐNG HỌC LIỆU KHOA HỌC TỰ NHIÊN & ĐỊA LÝ 3D · CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 Cấp Trung học Phổ thông (Lớp 10 · 11 · 12) · Học liệu Mở CC BY-NC-SA 4.0
Phân môn Vật lý Nguyên lý & Thí nghiệm 9 bước thực nghiệm C = q / u_C · i = dq/dt ✓ Chuẩn hóa danh pháp & dữ kiện GDPT 2018

Khảo sát quá trình nạp và phóng điện của tụ điện

Tụ điện tích trữ năng lượng như thế nào và làm sao đo được điện dung C qua đường cong dòng điện theo thời gian?

Chuỗi logic nhân – quả: Đóng mạch:Vừa đóng khóa K, trong mạch lập tức có dòng điện với cường độ i cực đại→ Nạp điện:u_C tăng, i giảm: theo sơ đồ Hình 10.4-1 dòng nạp cũng đi qua điện trở R nên giảm dần về 0→ Nạp đầy:u_C = U, i = 0, q = C·U; ngắt nguồn điện thì điện tích vẫn được giữ lại→ Phóng điện:Dòng điện đổi chiều đi qua R: i mang dấu âm, u_C giảm dần; Định nghĩa:Diện tích dưới đồ thị i-t = q, đồ thị q-u là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ có hệ số góc = C
KHÔNG GIAN THỰC NGHIỆM 3D · ĐỘNG CƠ WEBGL2
Khảo sát quá trình nạp và phóng điện của tụ điện — Mô phỏng 3D môn Vật lý

Phiếu Đối chiếu Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018

Tham chiếu lập kế hoạch bài dạy (Công văn 5512)
01 · Phân môn & Cấp học
Môn Vật lý — Cấp Trung học Phổ thông (Chương trình GDPT 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
02 · Vị trí trong Sách giáo khoa
Vật lý 11 (GDPT 2018) · Chương 3: Điện trường · Bài: Tụ điện và Năng lượng tụ điện
03 · Yêu cầu cần đạt & Học liệu
Thực nghiệm trực quan qua 9 bước; rèn luyện năng lực tìm hiểu tự nhiên, phân tích đồ thị – phương trình và vận dụng thực tiễn.

Cấu trúc trạm thiết bị & phân khu mô hình 3D (4 phân khu)

Bố cục không gian thực nghiệm 3D
① Nguồn điện & Công tắc

Nguồn điện một chiều học sinh + Công tắc hai ngả (SPDT)

② Điện trở và tụ điện

Điện trở thay đổi R + Tụ hóa (kèm hình cắt minh họa)

③ Cảm biến và đồng hồ đo

Miliampe kế vạch 0 ở giữa / Cảm biến dòng điện / Vôn kế hiện số

④ Máy tính và đồ thị

Đồ thị I-t, tô màu diện tích, lưới đếm ô, đồ thị q-u

Tiến trình Nhận thức & Hoạt động Khám phá (9 bước học)

Khởi động → Thực nghiệm 3D → Kết luận chuẩn SGK
  1. 01
    Bước 1: Làm quen dụng cụ
    Trên bàn thí nghiệm có những gì? Cách mắc mạch ở Hình 10.4-1 và Hình 10.4-2a trong SGK khác nhau ở điểm nào?
    C = q / u_C · U 8.0 V · R 3.3 kΩ · C 470 μF · Công tắc ngắt
    Kết luận chuẩn SGK: Công tắc đơn hai ngả lần lượt nối tụ điện vào hai mạch “Nguồn điện” và “Điện trở”. Ở Hình 10.4-1 SGK, ampe kế được mắc nối tiếp trên nhánh chung (cả dòng nạp và dòng phóng đều đi qua nó), còn ở Hình 10.4-2a cảm biến chỉ nằm trên nhánh phóng điện — bài học này mô phỏng cả hai cách mắc và sẽ đối chiếu trực tiếp ở Bước 5.
  2. 02
    Bước 2: Đóng sang 1 để nạp điện
    Gạt công tắc sang chốt 1, dòng điện chạy theo chiều nào? Kim đồng hồ lệch về phía nào?
    i = (U − u_C) / R · U 8.0 V · R 3.3 kΩ · C 470 μF · Sơ đồ Hình 10.4-1
    Kết luận chuẩn SGK: Dòng điện nạp chảy vào bản cực trên làm điện tích trên bản cực tăng lên; u_C càng cao thì độ chênh lệch điện áp còn lại càng nhỏ, làm dòng điện càng giảm; khi u_C đạt bằng U thì dòng điện bằng 0. Ngay cả khi ngắt khỏi nguồn điện, điện tích trên hai bản cực vẫn được giữ lại trong tụ điện nhờ lực hút tĩnh điện giữa chúng (SGK tr. 38).
  3. 03
    Bước 3: Đóng sang 2 để phóng điện
    Gạt công tắc sang chốt 2, kim đồng hồ lệch về phía nào? Điện trường giữa hai bản tụ có đổi chiều không?
    i = − u_C / R · R 3.3 kΩ · u_C0 8.00 V · τ 1.55 s
    Kết luận chuẩn SGK: Dòng điện phóng ngược chiều với dòng điện nạp (kim của cùng một đồng hồ lệch ngược lại chính là bằng chứng trực quan nhất). Ở sơ đồ này cả hai quá trình có cùng hằng số thời gian τ = R·C, đường cong nạp và phóng đối xứng gương qua đường u_C = U/2; chiều điện trường giữa hai bản luôn hướng từ bản cực trên xuống bản cực dưới, khi phóng điện chiều không đổi mà chỉ yếu dần đi.
  4. 04
    Bước 4: Tính điện tích từ diện tích
    Không dùng đồng hồ vạn năng, làm thế nào để đọc được lượng điện tích ban đầu lưu trong tụ điện từ đồ thị I-t?
    q = q₀ + S  (S = ∫ i dt) · Ô 0.4 s × 0.2 mA = 0.08 mC · 45 ô
    Kết luận chuẩn SGK: Vì i = dq/dt nên diện tích giới hạn bởi đường cong i-t và trục thời gian chính là điện lượng chạy qua: q = q₀ + S. Phương pháp đếm ô vuông là phép tính xấp xỉ rời rạc của tích phân này (Câu hỏi (2) tr. 39 SGK yêu cầu học sinh ước lượng bằng cách đếm ô).
  5. 05
    Bước 5: Hai cách mắc mạch
    SGK đặt câu hỏi: Muốn đo và vẽ đồ thị I-t trong quá trình nạp điện thì phải mắc mạch điện như thế nào?
    τ_chg / τ_dis = r / R · r 0.2 kΩ · R 3.3 kΩ · Tỉ số 0.0606
    Kết luận chuẩn SGK: Muốn đo dòng điện nạp, bắt buộc trong mạch nạp cũng phải có R và đồng hồ đo phải mắc ở nhánh chung — đây chính là đáp án cho câu hỏi cuối tr. 39 SGK. Thang thời gian của hai cách mắc chênh nhau 16 lần (τ_chg / τ_dis = r / R = 0.0606).
  6. 06
    Bước 6: Ghi dữ liệu q-u
    Ghi lại từng cặp giá trị điện tích và điện áp tương ứng rồi vẽ đồ thị, ta sẽ quan sát thấy gì?
    C = q / u_C (Hệ số góc đồ thị q-u) · C 470 μF · U 8.0 V · Ghi 5 dòng · Khớp qua gốc tọa độ
    Kết luận chuẩn SGK: Ta có q ∝ u_C, tỉ số q/u_C là một hằng số chỉ phụ thuộc vào bản thân tụ điện — đó chính là định nghĩa điện dung C = q/u_C. SGK tr. 40 dùng lập luận “mắc song song hai tụ điện giống hệt nhau → điện tích và điện áp chia đôi” để rút ra kết luận này, còn bài học này thực hiện kiểm chứng định lượng trực tiếp.
  7. 07
    Bước 7: Thay đổi C và R
    Đổi sang một tụ điện có điện dung nhỏ hơn thì hệ số góc và diện tích thay đổi thế nào? Nếu chỉ đổi điện trở R thì sao?
    q = C·U (Không phụ thuộc R) · C 470 → 220 μF · R 3.3 → 4.7 kΩ
    Kết luận chuẩn SGK: Diện tích = C·U, hệ số góc = C: khi thay đổi điện dung thì cả hai cùng thay đổi, còn khi thay đổi điện trở thì cả hai đều giữ nguyên. Tỉ số q/u_C do bản thân tụ điện quyết định, không phụ thuộc vào việc nó phóng điện nhanh hay chậm.
  8. 08
    Bước 8: Dụng cụ thực tế
    Trên vỏ tụ ghi 470 μF, tại sao kết quả đo thực nghiệm lại không đúng bằng 470?
    C′ = C·(1 + δ_C) · Giá trị danh định ≠ Thực đo · Nhãn vỏ 470 μF · Giá trị thực 454.19 μF · Thực đo 456 μF
    Kết luận chuẩn SGK: ① Kết quả 456 μF ≠ 470 μF là do dung sai linh kiện (giá trị thực là 454.19 μF, lệch −3.4 %) chứ không phải đo sai: số ghi trên vỏ chỉ là giá trị danh định, tụ hóa cho phép dung sai ±10 %, do đó muốn biết chính xác phải đo thực nghiệm. ② Sai số của bản thân phép đo được tính riêng: độ phân giải lượng tử hóa 0.1 mA của miliampe kế và tần số lấy mẫu (ở cấu hình mặc định < 1 %), khi dòng điện kịch kim thì đỉnh đường cong bị cắt phẳng làm diện tích đo được chắc chắn bị hụt (tương đối 1.6 %), và phương pháp đếm ô vuông làm kết quả nhỏ đi 3.6 %.
  9. 09
    Bước 9: Thực hành đánh giá
    Đánh giá: Tự chọn bộ thông số U, R, C sao cho điện dung đo được ở giai đoạn này đủ lớn mà dòng điện cực đại không bị kịch thang đo
    |i(0)| ≤ 6.67 mA · q/u_C ≥ 900 μF · |i(0)|·R ≥ 2.0 V · 8.0 V / 2.2 kΩ / 1000 μF là một bộ nghiệm đúng
    Kết luận chuẩn SGK: Không có kết luận mới, chỉ kết nối các quy luật ở 8 bước trước để vận dụng tổng hợp: giá trị đỉnh |i(0)| = U/R quyết định việc “có vượt thang đo hay không”, tỉ số q/u_C dùng để xác định điện dung, và u_C phải được nạp đầy thì dòng phóng ban đầu mới đạt U/R — cả ba đều được kiểm chứng từ số liệu trên cùng một đường cong phóng điện.

Câu hỏi Thường gặp & Giải đáp Trọng tâm (Chuẩn kiến thức GDPT 2018)

Hồ sơ hỏi – đáp & lưu ý thi cử
Bước 1 · Làm quen dụng cụTrên bàn thí nghiệm có những gì? Cách mắc mạch ở Hình 10.4-1 và Hình 10.4-2a trong SGK khác nhau ở điểm nào?

Phương trình / Quy luật áp dụng: C = q / u_C

Giải thích chuẩn SGK: Công tắc đơn hai ngả lần lượt nối tụ điện vào hai mạch “Nguồn điện” và “Điện trở”. Ở Hình 10.4-1 SGK, ampe kế được mắc nối tiếp trên nhánh chung (cả dòng nạp và dòng phóng đều đi qua nó), còn ở Hình 10.4-2a cảm biến chỉ nằm trên nhánh phóng điện — bài học này mô phỏng cả hai cách mắc và sẽ đối chiếu trực tiếp ở Bước 5.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Nhận biết dụng cụ là kỹ năng đầu tiên của thí nghiệm bắt buộc (Yêu cầu cần đạt 3.1.6 “Quan sát các tụ điện thông dụng”).

Bước 2 · Đóng sang 1 để nạp điệnGạt công tắc sang chốt 1, dòng điện chạy theo chiều nào? Kim đồng hồ lệch về phía nào?

Phương trình / Quy luật áp dụng: i = (U − u_C) / R

Giải thích chuẩn SGK: Dòng điện nạp chảy vào bản cực trên làm điện tích trên bản cực tăng lên; u_C càng cao thì độ chênh lệch điện áp còn lại càng nhỏ, làm dòng điện càng giảm; khi u_C đạt bằng U thì dòng điện bằng 0. Ngay cả khi ngắt khỏi nguồn điện, điện tích trên hai bản cực vẫn được giữ lại trong tụ điện nhờ lực hút tĩnh điện giữa chúng (SGK tr. 38).

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Giải thích tại sao dòng điện nạp giảm dần; công thức Q = C·U; sau khi ngắt nguồn điện tích vẫn còn lưu giữ (nguyên văn SGK tr. 38).

Bước 3 · Đóng sang 2 để phóng điệnGạt công tắc sang chốt 2, kim đồng hồ lệch về phía nào? Điện trường giữa hai bản tụ có đổi chiều không?

Phương trình / Quy luật áp dụng: i = − u_C / R

Giải thích chuẩn SGK: Dòng điện phóng ngược chiều với dòng điện nạp (kim của cùng một đồng hồ lệch ngược lại chính là bằng chứng trực quan nhất). Ở sơ đồ này cả hai quá trình có cùng hằng số thời gian τ = R·C, đường cong nạp và phóng đối xứng gương qua đường u_C = U/2; chiều điện trường giữa hai bản luôn hướng từ bản cực trên xuống bản cực dưới, khi phóng điện chiều không đổi mà chỉ yếu dần đi.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Bẫy hay gặp: Khi phóng điện, điện trường giữa hai bản tụ có đổi chiều hay không (dữ kiện A7.3).

Bước 4 · Tính điện tích từ diện tíchKhông dùng đồng hồ vạn năng, làm thế nào để đọc được lượng điện tích ban đầu lưu trong tụ điện từ đồ thị I-t?

Phương trình / Quy luật áp dụng: q = q₀ + S  (S = ∫ i dt)

Giải thích chuẩn SGK: Vì i = dq/dt nên diện tích giới hạn bởi đường cong i-t và trục thời gian chính là điện lượng chạy qua: q = q₀ + S. Phương pháp đếm ô vuông là phép tính xấp xỉ rời rạc của tích phân này (Câu hỏi (2) tr. 39 SGK yêu cầu học sinh ước lượng bằng cách đếm ô).

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Diện tích dưới đồ thị I-t biểu thị điện lượng; đếm ô vuông trên lưới đồ thị là dạng bài tập phổ biến nhất (Câu hỏi (2) tr. 39 SGK).

Bước 5 · Hai cách mắc mạchSGK đặt câu hỏi: Muốn đo và vẽ đồ thị I-t trong quá trình nạp điện thì phải mắc mạch điện như thế nào?

Phương trình / Quy luật áp dụng: τ_chg / τ_dis = r / R

Giải thích chuẩn SGK: Muốn đo dòng điện nạp, bắt buộc trong mạch nạp cũng phải có R và đồng hồ đo phải mắc ở nhánh chung — đây chính là đáp án cho câu hỏi cuối tr. 39 SGK. Thang thời gian của hai cách mắc chênh nhau 16 lần (τ_chg / τ_dis = r / R = 0.0606).

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Câu hỏi nguyên văn trong SGK, thuộc trọng tâm thiết kế mạch điện của bài thí nghiệm thực hành.

Bước 6 · Ghi dữ liệu q-uGhi lại từng cặp giá trị điện tích và điện áp tương ứng rồi vẽ đồ thị, ta sẽ quan sát thấy gì?

Phương trình / Quy luật áp dụng: C = q / u_C (Hệ số góc đồ thị q-u)

Giải thích chuẩn SGK: Ta có q ∝ u_C, tỉ số q/u_C là một hằng số chỉ phụ thuộc vào bản thân tụ điện — đó chính là định nghĩa điện dung C = q/u_C. SGK tr. 40 dùng lập luận “mắc song song hai tụ điện giống hệt nhau → điện tích và điện áp chia đôi” để rút ra kết luận này, còn bài học này thực hiện kiểm chứng định lượng trực tiếp.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Xác định điện dung từ đồ thị q-U (hệ số góc); thí nghiệm chia đôi điện tích khi ghép song song ở tr. 40 SGK là một cách tiếp cận khác cho cùng kết luận.

Bước 7 · Thay đổi C và RĐổi sang một tụ điện có điện dung nhỏ hơn thì hệ số góc và diện tích thay đổi thế nào? Nếu chỉ đổi điện trở R thì sao?

Phương trình / Quy luật áp dụng: q = C·U (Không phụ thuộc R)

Giải thích chuẩn SGK: Diện tích = C·U, hệ số góc = C: khi thay đổi điện dung thì cả hai cùng thay đổi, còn khi thay đổi điện trở thì cả hai đều giữ nguyên. Tỉ số q/u_C do bản thân tụ điện quyết định, không phụ thuộc vào việc nó phóng điện nhanh hay chậm.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Công thức định nghĩa điện dung và tính chất “tỉ số không đổi” (dữ kiện A2.2); lỗi sai thường gặp “R càng lớn thì điện tích càng ít”.

Bước 8 · Dụng cụ thực tếTrên vỏ tụ ghi 470 μF, tại sao kết quả đo thực nghiệm lại không đúng bằng 470?

Phương trình / Quy luật áp dụng: C′ = C·(1 + δ_C) · Giá trị danh định ≠ Thực đo

Giải thích chuẩn SGK: ① Kết quả 456 μF ≠ 470 μF là do dung sai linh kiện (giá trị thực là 454.19 μF, lệch −3.4 %) chứ không phải đo sai: số ghi trên vỏ chỉ là giá trị danh định, tụ hóa cho phép dung sai ±10 %, do đó muốn biết chính xác phải đo thực nghiệm. ② Sai số của bản thân phép đo được tính riêng: độ phân giải lượng tử hóa 0.1 mA của miliampe kế và tần số lấy mẫu (ở cấu hình mặc định < 1 %), khi dòng điện kịch kim thì đỉnh đường cong bị cắt phẳng làm diện tích đo được chắc chắn bị hụt (tương đối 1.6 %), và phương pháp đếm ô vuông làm kết quả nhỏ đi 3.6 %.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Năng lực thực nghiệm: Nêu được nguồn gốc và chiều hướng sai số của dụng cụ thực tế (Yêu cầu cần đạt “Tìm tòi khám phá khoa học”).

Bước 9 · Thực hành đánh giáĐánh giá: Tự chọn bộ thông số U, R, C sao cho điện dung đo được ở giai đoạn này đủ lớn mà dòng điện cực đại không bị kịch thang đo

Phương trình / Quy luật áp dụng: |i(0)| ≤ 6.67 mA · q/u_C ≥ 900 μF · |i(0)|·R ≥ 2.0 V

Giải thích chuẩn SGK: Không có kết luận mới, chỉ kết nối các quy luật ở 8 bước trước để vận dụng tổng hợp: giá trị đỉnh |i(0)| = U/R quyết định việc “có vượt thang đo hay không”, tỉ số q/u_C dùng để xác định điện dung, và u_C phải được nạp đầy thì dòng phóng ban đầu mới đạt U/R — cả ba đều được kiểm chứng từ số liệu trên cùng một đường cong phóng điện.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Tổng hợp: |i(0)| = U/R (ràng buộc thang đo) + C = q/u_C (công thức định nghĩa) + nạp đầy mới có dòng đỉnh chuẩn (trình tự thao tác).

Câu hỏi trắc nghiệm · ① Dụng cụTrong Hình 10.4-1 SGK, ampe kế được mắc nối tiếp trên nhánh chung. Khi gạt khóa S từ chốt 1 sang chốt 2, kim ampe kế sẽ

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Lệch sang phía ngược lại. Dòng điện nạp đi vào bản cực trên, còn dòng phóng điện đi từ bản cực dương qua R về bản cực âm nên có chiều ngược lại; cả hai dòng đều đi qua cùng một đồng hồ có vạch 0 ở giữa nên kim sẽ lệch sang phía đối diện (dữ kiện A2.12, B2.1 mục 15).

Câu hỏi trắc nghiệm · ② Nạp điệnTheo sơ đồ Hình 10.4-1, dùng nguồn điện một chiều 8 V để nạp điện cho tụ 470 μF thì cường độ dòng điện nạp sẽ

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Giảm dần, cuối cùng bằng không. Khi u_C tăng lên thì hiệu số (U − u_C) giảm xuống, làm dòng điện i = (U − u_C)/R giảm theo; khi u_C đạt bằng U thì dòng điện bằng không (dữ kiện A2.6, Bảng nạp điện 1a).

Câu hỏi trắc nghiệm · ③ Phóng điệnTrong quá trình tụ điện phóng điện, điện trường giữa hai bản tụ điện có

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Chiều không đổi, độ lớn giảm dần. Quá trình phóng điện chỉ làm giảm lượng điện tích trên hai bản cực chứ không tráo đổi dấu của bản dương và bản âm, do đó chiều cường độ điện trường luôn hướng từ bản trên xuống bản dưới và chỉ yếu dần đi (dữ kiện A2.13, kiểm chứng D3: Ê·ĥ = +1).

Câu hỏi trắc nghiệm · ④ Diện tíchĐồ thị I-t của một lần phóng điện có đỉnh cao khoảng 2.4 mA, trải dài trên trục thời gian khoảng 8 s; dùng lưới ô vuông Hình 10.4-3 SGK (mỗi ô nhỏ 0.2 mA × 0.4 s) đếm được khoảng 45 ô, điện lượng ước tính xấp xỉ bằng

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: 3.60 mC. Mỗi ô nhỏ ứng với 0.4 s × 0.2 mA = 0.08 mC, lấy 45 ô × 0.08 = 3.60 mC, lệch −0.13 mC so với diện tích chính xác 3.73 mC (dữ kiện B2.1 mục 11).

Câu hỏi trắc nghiệm · ④ Đồ thịBiểu diễn nhiều cặp giá trị (u_C, q) đo được trong quá trình phóng điện lên đồ thị q-u, ta thu được một đường thẳng đi qua gốc tọa độ có hệ số góc 0.47 mC/V, vậy điện dung của tụ điện này bằng

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: 470 μF. C = q/u_C = Hệ số góc × 1000 = 470 μF (dữ kiện B2.1 mục 9; q/mC = 0.47 × u/V).

HỌC LIỆU CÙNG PHÂN MÔN

Các bài giảng 3D khác thuộc môn Vật lý

Xem toàn bộ 10 bài giảng môn Vật lý →