Môn Vật lý
9 bước học
Hiện tượng quang điện ngoài và Hằng số Planck
Cùng một chùm sáng, vì sao đổi sang kim loại khác lại không bứt được quang electron nào? Động năng ban đầu cực đại phụ thuộc vào yếu tố nào?
Chỉ với một máng nghiêng và bảng tọa độ, làm sao tách chuyển động ném ngang thành hai chuyển động thành phần và đo vận tốc ban đầu v₀?
Máng nghiêng có đầu cuối nằm ngang, ba vạch thả bi, viên bi thép
Búa nhỏ, lá thép đàn hồi, hai viên bi A/B, hai đế hứng bi
Bảng lưng, giấy trắng và giấy than, tấm chắn nghiêng điều chỉnh được độ cao
Bảng giấy kẻ ô đặt đứng và thẻ đối chiếu ảnh chụp hoạt nghiệm
x = v₀t y = ½gt² · Vạch ② · v₀ 1.50 m/s · Tấm chắn 80 mmy = ½gt² · Độ cao rơi 0.36 m · t 0.2711 s · Độ lệch thời gian = 0v₀y = 0 · a_lăn_ngược = g·sin3° · Đầu cuối nằm ngang · Hếch lên 3° → 0.5129 m/s²x = v₀t y = ½gt² · 4 nấc (y,x): 20/95.83 · 80/191.66 · 180/287.49 · 320/383.33 mmt = √(2y/g) T = 0.0639 s · t = 0.0639 / 0.1278 / 0.1917 / 0.2556 sΔx = v₀T (Không đổi) · Δx 95.83 mm · v₀ 1.50 m/s · Tỉ số x 1:2:3:4y = (g/2v₀²)x² · k = 4.9000 / 2.1778 / 1.2250 · v₀ 1.00 / 1.50 / 2.00v₀_đo/v₀ − 1 = √(1 + r/y) − 1 · t(α) > t(0) · Bán kính bi +22.61 % → +1.61 % · Hếch lên +13.17 % → +3.04 %v₀ = x√(g/2y) · Độ trải rộng / Trung bình ≤ 3 % · Lý tưởng 1.50/1.50/1.50/1.50 → 0 %Phương trình / Quy luật áp dụng: x = v₀t y = ½gt²
Giải thích chuẩn SGK: Phương án 1 (ảnh chụp hoạt nghiệm hoặc quay video, ghi lại toàn bộ các vị trí cách đều thời gian trong một lần) và Phương án 2 (dùng máng nghiêng chấm vết, mỗi lần thả chỉ ghi một điểm) ở tr. 10 SGK đều thu được cùng một quỹ đạo; bài học này thực hiện theo Phương án tham khảo (tr. 11 Hình 5.3-2 khảo sát phương thẳng đứng trước, tr. 12 Hình 5.3-3 khảo sát phương ngang sau). Toàn bộ thí nghiệm không dùng đồng hồ đếm thời gian: khoảng thời gian được xác định dựa vào quy luật chuyển động theo phương thẳng đứng.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Nhận biết dụng cụ là kỹ năng đầu tiên của thí nghiệm bắt buộc (Yêu cầu cần đạt tr. 17 “Biết sử dụng các dụng cụ thí nghiệm được cung cấp để tiến hành thí nghiệm và thu thập dữ liệu”).
Phương trình / Quy luật áp dụng: y = ½gt²
Giải thích chuẩn SGK: Chuyển động thành phần theo phương thẳng đứng chính là chuyển động rơi tự do (vận tốc đầu bằng 0, gia tốc g) và hoàn toàn độc lập với vận tốc ban đầu theo phương ngang. SGK tr. 12 đặt câu hỏi “Từ thí nghiệm này, chuyển động thành phần theo phương thẳng đứng của chuyển động ném ngang là chuyển động gì?” để học sinh tự rút ra kết luận từ hiện tượng “hai viên bi chạm đất cùng lúc” ở Hình 5.3-2 tr. 11.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Bản chất chuyển động thành phần theo phương thẳng đứng của vật ném ngang (Yêu cầu cần đạt tr. 17 “Phân tích dữ liệu để phát hiện đặc điểm quy luật”).
Phương trình / Quy luật áp dụng: v₀y = 0 · a_lăn_ngược = g·sin3°
Giải thích chuẩn SGK: “Đầu cuối nằm ngang” không phải là yêu cầu hình thức: chỉ khi vận tốc ban đầu hoàn toàn nằm ngang thì chuyển động theo phương thẳng đứng mới là “rơi tự do với vận tốc đầu bằng 0”, và tỉ số “1 : 4 : 9 : 16” ở Bước 5 mới đúng. Đây là chuỗi logic thực nghiệm “Thao tác sai → Hệ quả quan sát được → Giải thích nguyên nhân”.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Yêu cầu căn chỉnh thiết bị thí nghiệm (A7.1; nguyên văn SGK tr. 12).
Phương trình / Quy luật áp dụng: x = v₀t y = ½gt²
Giải thích chuẩn SGK: Độ sâu tấm chắn được chọn theo tỉ lệ 1 : 4 : 9 : 16 là để ở bước tiếp theo xác định được các khoảng thời gian bằng nhau (tỉ số t = 1 : 2 : 3 : 4); việc chấm 4 điểm lên giấy trắng chính là nửa đầu của thao tác “dùng đường cong trơn nối các vết chấm lại” trong SGK.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Thao tác chấm vết quỹ đạo (SGK tr. 12); bảng số liệu thực hành.
Phương trình / Quy luật áp dụng: t = √(2y/g) T = 0.0639 s
Giải thích chuẩn SGK: “Khoảng thời gian bằng nhau” được suy ngược từ kết luận chuyển động thành phần theo phương thẳng đứng là rơi tự do (nguyên văn SGK tr. 12 “tìm cách xác định các ‘khoảng thời gian bằng nhau’”) — nhờ đó toàn bộ thí nghiệm không cần dùng đồng hồ bấm giây.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Dùng chuyển động theo phương thẳng đứng để định thời gian (SGK tr. 12; cùng phương pháp tư duy với Bài tập 3 tr. 13).
Phương trình / Quy luật áp dụng: Δx = v₀T (Không đổi)
Giải thích chuẩn SGK: Trong những khoảng thời gian bằng nhau, độ dịch chuyển theo phương ngang bằng nhau ⟹ vận tốc thành phần theo phương ngang không đổi (SGK tr. 12 “sau đó xét độ dịch chuyển của chuyển động thành phần theo phương ngang trong các khoảng thời gian bằng nhau”). Sai lệch ở phương thẳng đứng không làm thay đổi tính chất thẳng đều của phương ngang: khi đầu máng bị hếch lên thì Δx vẫn là 95.33 / 95.58 / 95.64 mm, điều bị phá vỡ chỉ là “4 điểm đó không còn cách đều nhau về thời gian nữa”.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Dựa vào các độ dịch chuyển trong những khoảng thời gian bằng nhau để kết luận tính chất chuyển động thành phần (A7.3) và công thức v₀ = Δx/T.
Phương trình / Quy luật áp dụng: y = (g/2v₀²)x²
Giải thích chuẩn SGK: Thay đổi v₀ chỉ làm đường parabol dốc hơn hoặc thoải hơn, còn dạng phương trình vẫn là y = kx² (Công thức (3) tr. 16 SGK Bài 4); hệ số k không đổi chính là biểu hiện định lượng của “một đường parabol”, và v₀ = √(g/(2k)) là cách thứ hai để xác định vận tốc đầu, cho kết quả hoàn toàn thống nhất với cách tính từng điểm ở Bước 5.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Liên hệ giữa phương trình quỹ đạo ném ngang và vận tốc đầu v₀ (Công thức (3) tr. 16 SGK).
Phương trình / Quy luật áp dụng: v₀_đo/v₀ − 1 = √(1 + r/y) − 1 · t(α) > t(0)
Giải thích chuẩn SGK: Cả hai lỗi đều gây sai số hệ thống làm kết quả lớn hơn thực tế, điểm khác biệt nằm ở “quy luật biến thiên theo nấc độ sâu”: bỏ qua bán kính bi làm các điểm càng gần miệng máng bị lệch càng mạnh (v₀_đo/v₀ − 1 = √(1 + r/y) − 1), còn đầu cuối hếch lên làm mọi nấc đều lệch và phá vỡ tỉ số x = 1:2:3:4. Cách khắc phục: cộng thêm bán kính r vào mỗi giá trị y (hoặc dời gốc tọa độ O lên tâm bi khi rời máng) và chỉnh lại đầu máng thật nằm ngang.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Năng lực thực nghiệm: Nêu được nguồn gốc và chiều hướng sai số (Yêu cầu cần đạt tr. 17 “Thử đưa ra lời giải thích cho kết quả”; A7.5, A7.6).
Phương trình / Quy luật áp dụng: v₀ = x√(g/2y) · Độ trải rộng / Trung bình ≤ 3 %
Giải thích chuẩn SGK: Không có kết luận mới: kết nối 8 bước trước để vận dụng hoàn chỉnh — phân tích chuyển động (dùng phương thẳng đứng định thời gian, dùng phương ngang tính vận tốc) + kiểm tra khớp parabol. Đây chính là yêu cầu định lượng ở tr. 11 SGK “Hãy thiết kế bảng, điền dữ liệu đo được vào bảng…… để kiểm tra dự đoán của em”.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Tổng hợp: Phân tích chuyển động → Định thời gian → Đo vận tốc → Kiểm chứng quỹ đạo parabol (Yêu cầu cần đạt tr. 17 “Viết được báo cáo thí nghiệm đơn giản”).
Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Chạm đất cùng lúc. Hình 5.3-2 tr. 11 SGK: Hai viên bi chạm đất cùng một lúc, chứng tỏ chuyển động thành phần theo phương thẳng đứng hoàn toàn giống hệt chuyển động rơi tự do và không phụ thuộc vào vận tốc ban đầu theo phương ngang.
Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Suy ngược từ tỉ số độ sâu y theo phương thẳng đứng là 1:4:9:16. Nguyên văn SGK tr. 12 “tìm cách xác định các ‘khoảng thời gian bằng nhau’”: vì chuyển động thành phần theo phương thẳng đứng là rơi tự do nên tỉ số y là 1:4:9:16 ⟹ tỉ số thời gian t là 1:2:3:4, từ đó xác định được T = √(2y₁/g).
Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Chuyển động thẳng đều. Trong những khoảng thời gian bằng nhau có độ dịch chuyển bằng nhau ⟹ vận tốc thành phần theo phương ngang không đổi ⟹ chuyển động thẳng đều (SGK tr. 12). Cũng chính nhờ đó mà v₀ = Δx/T.
Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Đều lớn hơn thực tế, và càng ở nấc trên cao càng lệch nhiều. Vết in trên giấy trắng là mép dưới của viên bi, trong khi tâm bi nằm cao hơn đó một đoạn bằng bán kính r: việc đọc thiếu mất một lượng r trong y làm cho giá trị v₀ tính từ v₀ = x√(g/2y) luôn bị lớn hơn thực tế, và tỉ số r/y càng lớn (điểm rơi càng ở phía trên cao) thì độ lệch dương càng lớn (dữ kiện A2.15).
Môn Vật lý
9 bước học
Cùng một chùm sáng, vì sao đổi sang kim loại khác lại không bứt được quang electron nào? Động năng ban đầu cực đại phụ thuộc vào yếu tố nào?
Môn Vật lý
9 bước học
Tụ điện tích trữ năng lượng như thế nào và làm sao đo được điện dung C qua đường cong dòng điện theo thời gian?
Môn Vật lý
8 bước học
Chỉ với một băng giấy cần rung điện và các quả nặng, làm sao xác định định lượng mối quan hệ giữa gia tốc a với lực F và khối lượng m?
Môn Vật lý
8 bước học
Khi quả nặng rơi tự do, độ giảm thế năng trọng trường có bằng đúng độ tăng động năng không? Làm sao kiểm chứng bằng băng giấy?
Môn Vật lý
8 bước học
Thiết bị quay tay chỉ hiển thị số vạch trên hai ống thước đo — làm sao dùng phương pháp kiểm soát biến để tìm công thức F = mω²r?
Môn Vật lý
9 bước học
Vì sao nhánh có cuộn cảm làm bóng đèn sáng trễ khi đóng khóa K, và khi ngắt khóa K bóng đèn lại lóe sáng rồi mới tắt?