HỆ THỐNG HỌC LIỆU KHOA HỌC TỰ NHIÊN & ĐỊA LÝ 3D · CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 Cấp Trung học Phổ thông (Lớp 10 · 11 · 12) · Học liệu Mở CC BY-NC-SA 4.0
Phân môn Vật lý Nguyên lý & Hiện tượng 9 bước thực nghiệm B̂ = Î × r̂ · Dòng điện tròn và ống dây B̂ = n̂ ✓ Chuẩn hóa danh pháp & dữ kiện GDPT 2018

Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt

Từ trường không thể nhìn thấy bằng mắt thường — làm sao biểu diễn bằng đường sức từ và xác định chiều bằng quy tắc nắm tay phải?

Chuỗi logic nhân – quả: Tác dụng từ:Xung quanh dây dẫn có dòng điện chạy qua tồn tại từ trường→ Đường sức từ:Sự sắp xếp mạt sắt → Vẽ ra các đường cong, tiếp tuyến = chiều từ trường→ Dây dẫn thẳng:Các đường tròn đồng tâm; nắm tay phải quanh dây dẫn→ Cuộn dây:Các đường cong kín xuyên qua vòng dây rồi khép lại; nắm tay phải theo vòng dây→ Độ mạnh yếu:Độ mau thưa biểu thị độ mạnh yếu: ∝ I, N, 1/r
KHÔNG GIAN THỰC NGHIỆM 3D · ĐỘNG CƠ WEBGL2
Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt — Mô phỏng 3D môn Vật lý

Phiếu Đối chiếu Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018

Tham chiếu lập kế hoạch bài dạy (Công văn 5512)
01 · Phân môn & Cấp học
Môn Vật lý — Cấp Trung học Phổ thông (Chương trình GDPT 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
02 · Vị trí trong Sách giáo khoa
Vật lý 12 (GDPT 2018) · Chương 3: Từ trường & Cảm ứng điện từ · Bài: Từ trường và Đường sức từ
03 · Yêu cầu cần đạt & Học liệu
Thực nghiệm trực quan qua 9 bước; rèn luyện năng lực tìm hiểu tự nhiên, phân tích đồ thị – phương trình và vận dụng thực tiễn.

Cấu trúc trạm thiết bị & phân khu mô hình 3D (3 phân khu)

Bố cục không gian thực nghiệm 3D
① Dòng điện thẳng

Xung quanh dây dẫn thẳng đứng là các đường tròn đồng tâm

② Dòng điện tròn

Các đường cong kín xuyên qua vòng dây rồi khép lại, mạnh nhất ở tâm

③ Ống dây có dòng điện

Bên trong gần như là từ trường đều, bên ngoài giống như một nam châm thẳng

Tiến trình Nhận thức & Hoạt động Khám phá (9 bước học)

Khởi động → Thực nghiệm 3D → Kết luận chuẩn SGK
  1. 01
    Bước 1: Hiện hình bằng mạt sắt
    Không nhìn thấy cũng không chạm vào được, dựa vào đâu để khẳng định xung quanh dây dẫn có dòng điện tồn tại từ trường?
    Dây dẫn có dòng điện → Từ trường · Oersted 1820 · Mạt sắt + Tấm kính
    Kết luận chuẩn SGK: Dữ kiện A2.1 + A2.2 + A2.3 SGK: Xung quanh dây dẫn có dòng điện luôn tồn tại một từ trường (Oersted 1820), từ trường tuy không nhìn thấy nhưng tồn tại khách quan; các hạt mạt sắt trong từ trường bị từ hóa thành những kim nam châm nhỏ, sau khi gõ nhẹ tấm kính sẽ sắp xếp thành chuỗi dọc theo đường sức từ — nhờ đó có thể hiển thị hình dạng từ trường.
  2. 02
    Bước 2: Các đường tròn đồng tâm
    Đường sức từ xung quanh dây dẫn thẳng có hình dạng gì?
    B̂ ⊥ r̂, B̂ tiếp tuyến dọc theo đường tròn quanh trục · Quy tắc nắm tay phải (Quy tắc đinh ốc 1 / Ampe)
    Kết luận chuẩn SGK: Nguyên văn A2.7 SGK: Đường sức từ của dòng điện thẳng là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn và có tâm nằm trên dây dẫn; các đường sức từ là những đường cong kín, hình vẽ trên mặt giấy chỉ là một mặt phẳng cắt ngang trong họ các đường tròn không gian đó.
  3. 03
    Bước 3: Quy tắc nắm tay phải xác định chiều
    Khi đảo ngược chiều dòng điện thì chiều của các đường sức từ thay đổi như thế nào?
    B̂ = Î × r̂ · Nắm tay phải quanh dây dẫn · Hình 13.1-7
    Kết luận chuẩn SGK: Nguyên văn A2.7 SGK: Dùng bàn tay phải nắm lấy dây dẫn sao cho ngón cái choãi ra chỉ theo chiều dòng điện, khi đó bốn ngón tay khum lại chỉ chiều của đường sức từ; khi đổi chiều dòng điện thì chiều từ trường tại mọi điểm đều đổi sang chiều ngược lại. Biểu diễn bằng tích vô hướng: B̂·(Î×r̂) đổi từ +1 sang −1.
  4. 04
    Bước 4: Độ mau thưa biểu thị độ mạnh yếu
    Tại sao càng ra xa dây dẫn thì từ trường càng yếu?
    B ∝ I / r · Mở rộng · Tính theo định luật Biot–Savart
    Kết luận chuẩn SGK: Dữ kiện A2.4 SGK: Nơi nào từ trường mạnh thì đường sức từ vẽ mau (dày), nơi nào từ trường yếu thì đường sức từ vẽ thưa; cảm ứng từ B của dây dẫn thẳng dài tỉ lệ nghịch với khoảng cách đến dây dẫn (kiến thức chuẩn), r tăng gấp đôi → B giảm một nửa. Giá trị này cũng có thể đối chiếu với bảng độ lớn cảm ứng từ ở SGK tr.110: 20 μT chỉ bằng 0.40 lần giá trị trung bình của từ trường Trái Đất (50 μT).
  5. 05
    Bước 5: Xuyên qua vòng dây rồi khép kín
    Đường sức từ của dòng điện tròn đi xuyên vào từ phía nào và vòng trở lại từ phía nào?
    B̂ · n̂ = +1 (tại tâm vòng dây) · Nắm tay phải theo vòng dây · Hình 13.1-10
    Kết luận chuẩn SGK: Dữ kiện A2.8 + Hình 13.1-9 SGK: Đường sức từ của dòng điện tròn là những đường cong kín, đi xuyên ra từ một mặt của vòng dây và vòng trở lại đi vào mặt kia; áp dụng dạng thứ hai của quy tắc nắm tay phải — khum bốn ngón tay bàn tay phải theo chiều dòng điện chạy trong vòng dây, ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ đi qua tâm trên trục vòng dây (trong bài học này hướng về đầu +x).
  6. 06
    Bước 6: Chồng chất nhiều vòng dây
    Khi tăng từ 1 vòng dây lên 10 vòng dây thì từ trường ở tâm tăng gấp mấy lần?
    B₀ = μ0 N I /(2R) · Mở rộng · 1 → 10 vòng
    Kết luận chuẩn SGK: Nguyên văn A4.5 SGK: “Ống dây có dòng điện chạy qua có thể coi như gồm nhiều vòng dòng điện tròn mắc nối tiếp với nhau”: đóng góp của mỗi vòng dây tại tâm đều cùng chiều và cộng hưởng với nhau, nên cảm ứng từ B tỉ lệ thuận với số vòng dây N (B₀ = μ0NI/(2R), công thức chuẩn), trong khi hình dạng đường sức từ không đổi.
  7. 07
    Bước 7: Suy giảm dọc theo trục
    Khi di chuyển ra xa dọc theo trục vòng dây, từ trường yếu dần như thế nào?
    B(z) = B₀/(1+(z/R)²)^{3/2} · Mở rộng · R = 5.0 cm
    Kết luận chuẩn SGK: Trên toàn bộ trục vòng dây đều có B̂ = n̂ (cùng một hướng, chỉ giảm dần độ lớn): B(z) = B₀/(1+(z/R)²)^{3/2}. Tại z = R hệ số là 0.354 (25.13 → 8.89 μT), tại z = 2R chỉ còn 0.089 lần.
  8. 08
    Bước 8: Từ trường đều bên trong ống dây
    Tại sao bên trong ống dây lại gần như là từ trường đều? Ở ngoài miệng ống từ trường giảm xuống còn bao nhiêu?
    B_trong = μ0 n I (n = N/L) · Mở rộng · 400 vòng · L = 12.0 cm
    Kết luận chuẩn SGK: Dữ kiện A2.8 + A2.15 + Bài tập 6 SGK: Từ trường bên ngoài ống dây có dòng điện rất giống từ trường của một nam châm thẳng, còn bên trong ống dây gần như là từ trường đều (các đường sức từ là những đường thẳng song song cách đều nhau); bên trong ống dây đường sức từ đi từ cực Nam (S) sang cực Bắc (N), vì vậy đầu mà ngón cái chỉ tới (đầu +x) chính là cực Bắc (N). Tại đúng miệng ống chỉ có nửa phía trong đóng góp nên cảm ứng từ xấp xỉ bằng một nửa ở tâm (0.51 lần).
  9. 09
    Bước 9: Kiểm tra · Tìm vị trí miệng ống
    Kiểm tra: Tìm vị trí trên trục ống dây có số đọc cảm ứng từ đúng bằng một nửa so với ở tâm bên trong ống
    B(miệng ống) / B(tâm) = 0.51 · Thiết lập mô phỏng · Miệng ống z = 6.0 cm
    Kết luận chuẩn SGK: Bài kiểm tra tổng kết kiến thức: vị trí có độ lớn bằng một nửa giá trị ở tâm chính là miệng ống dây — ba tính chất “bên trong đều, miệng ống bằng một nửa, bên ngoài giống nam châm thẳng” hội tụ trên cùng một thiết bị; việc so sánh mạnh yếu luôn dựa vào độ mau thưa của đường sức từ (Bài tập 6 SGK).

Câu hỏi Thường gặp & Giải đáp Trọng tâm (Chuẩn kiến thức GDPT 2018)

Hồ sơ hỏi – đáp & lưu ý thi cử
Bước 1 · Hiện hình bằng mạt sắtKhông nhìn thấy cũng không chạm vào được, dựa vào đâu để khẳng định xung quanh dây dẫn có dòng điện tồn tại từ trường?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Dây dẫn có dòng điện → Từ trường

Giải thích chuẩn SGK: Dữ kiện A2.1 + A2.2 + A2.3 SGK: Xung quanh dây dẫn có dòng điện luôn tồn tại một từ trường (Oersted 1820), từ trường tuy không nhìn thấy nhưng tồn tại khách quan; các hạt mạt sắt trong từ trường bị từ hóa thành những kim nam châm nhỏ, sau khi gõ nhẹ tấm kính sẽ sắp xếp thành chuỗi dọc theo đường sức từ — nhờ đó có thể hiển thị hình dạng từ trường.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Thí nghiệm Oersted chứng tỏ xung quanh dòng điện tồn tại từ trường (tác dụng từ của dòng điện).

Bước 2 · Các đường tròn đồng tâmĐường sức từ xung quanh dây dẫn thẳng có hình dạng gì?

Phương trình / Quy luật áp dụng: B̂ ⊥ r̂, B̂ tiếp tuyến dọc theo đường tròn quanh trục

Giải thích chuẩn SGK: Nguyên văn A2.7 SGK: Đường sức từ của dòng điện thẳng là những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn và có tâm nằm trên dây dẫn; các đường sức từ là những đường cong kín, hình vẽ trên mặt giấy chỉ là một mặt phẳng cắt ngang trong họ các đường tròn không gian đó.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Bẫy hay gặp trong đề thi: Nhầm tưởng đường sức từ xung quanh dây dẫn thẳng hướng dọc theo bán kính ra ngoài (A7.2).

Bước 3 · Quy tắc nắm tay phải xác định chiềuKhi đảo ngược chiều dòng điện thì chiều của các đường sức từ thay đổi như thế nào?

Phương trình / Quy luật áp dụng: B̂ = Î × r̂

Giải thích chuẩn SGK: Nguyên văn A2.7 SGK: Dùng bàn tay phải nắm lấy dây dẫn sao cho ngón cái choãi ra chỉ theo chiều dòng điện, khi đó bốn ngón tay khum lại chỉ chiều của đường sức từ; khi đổi chiều dòng điện thì chiều từ trường tại mọi điểm đều đổi sang chiều ngược lại. Biểu diễn bằng tích vô hướng: B̂·(Î×r̂) đổi từ +1 sang −1.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Quy tắc nắm tay phải luôn dùng bàn tay phải; vai trò của ngón cái và bốn ngón tay hoán đổi cho nhau giữa hai trường hợp “nắm dây dẫn thẳng” và “nắm vòng dây/ống dây” (A7.3, A7.12).

Bước 4 · Độ mau thưa biểu thị độ mạnh yếuTại sao càng ra xa dây dẫn thì từ trường càng yếu?

Phương trình / Quy luật áp dụng: B ∝ I / r

Giải thích chuẩn SGK: Dữ kiện A2.4 SGK: Nơi nào từ trường mạnh thì đường sức từ vẽ mau (dày), nơi nào từ trường yếu thì đường sức từ vẽ thưa; cảm ứng từ B của dây dẫn thẳng dài tỉ lệ nghịch với khoảng cách đến dây dẫn (kiến thức chuẩn), r tăng gấp đôi → B giảm một nửa. Giá trị này cũng có thể đối chiếu với bảng độ lớn cảm ứng từ ở SGK tr.110: 20 μT chỉ bằng 0.40 lần giá trị trung bình của từ trường Trái Đất (50 μT).

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Khoảng cách tăng gấp 2 lần thì cảm ứng từ B của dòng điện thẳng dài giảm còn 1/2.

Bước 5 · Xuyên qua vòng dây rồi khép kínĐường sức từ của dòng điện tròn đi xuyên vào từ phía nào và vòng trở lại từ phía nào?

Phương trình / Quy luật áp dụng: B̂ · n̂ = +1 (tại tâm vòng dây)

Giải thích chuẩn SGK: Dữ kiện A2.8 + Hình 13.1-9 SGK: Đường sức từ của dòng điện tròn là những đường cong kín, đi xuyên ra từ một mặt của vòng dây và vòng trở lại đi vào mặt kia; áp dụng dạng thứ hai của quy tắc nắm tay phải — khum bốn ngón tay bàn tay phải theo chiều dòng điện chạy trong vòng dây, ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ đi qua tâm trên trục vòng dây (trong bài học này hướng về đầu +x).

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Chiều từ trường tại tâm dòng điện tròn được xác định bằng quy tắc nắm tay phải (A7.6).

Bước 6 · Chồng chất nhiều vòng dâyKhi tăng từ 1 vòng dây lên 10 vòng dây thì từ trường ở tâm tăng gấp mấy lần?

Phương trình / Quy luật áp dụng: B₀ = μ0 N I /(2R)

Giải thích chuẩn SGK: Nguyên văn A4.5 SGK: “Ống dây có dòng điện chạy qua có thể coi như gồm nhiều vòng dòng điện tròn mắc nối tiếp với nhau”: đóng góp của mỗi vòng dây tại tâm đều cùng chiều và cộng hưởng với nhau, nên cảm ứng từ B tỉ lệ thuận với số vòng dây N (B₀ = μ0NI/(2R), công thức chuẩn), trong khi hình dạng đường sức từ không đổi.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Giữ nguyên cường độ dòng điện, khi số vòng dây tăng gấp đôi thì cảm ứng từ B tại tâm tăng gấp đôi.

Bước 7 · Suy giảm dọc theo trụcKhi di chuyển ra xa dọc theo trục vòng dây, từ trường yếu dần như thế nào?

Phương trình / Quy luật áp dụng: B(z) = B₀/(1+(z/R)²)^{3/2}

Giải thích chuẩn SGK: Trên toàn bộ trục vòng dây đều có B̂ = n̂ (cùng một hướng, chỉ giảm dần độ lớn): B(z) = B₀/(1+(z/R)²)^{3/2}. Tại z = R hệ số là 0.354 (25.13 → 8.89 μT), tại z = 2R chỉ còn 0.089 lần.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Dựa vào chiều dòng điện để xác định chiều từ trường tại các điểm nằm trên trục vòng dây (A7.14②).

Bước 8 · Từ trường đều bên trong ống dâyTại sao bên trong ống dây lại gần như là từ trường đều? Ở ngoài miệng ống từ trường giảm xuống còn bao nhiêu?

Phương trình / Quy luật áp dụng: B_trong = μ0 n I (n = N/L)

Giải thích chuẩn SGK: Dữ kiện A2.8 + A2.15 + Bài tập 6 SGK: Từ trường bên ngoài ống dây có dòng điện rất giống từ trường của một nam châm thẳng, còn bên trong ống dây gần như là từ trường đều (các đường sức từ là những đường thẳng song song cách đều nhau); bên trong ống dây đường sức từ đi từ cực Nam (S) sang cực Bắc (N), vì vậy đầu mà ngón cái chỉ tới (đầu +x) chính là cực Bắc (N). Tại đúng miệng ống chỉ có nửa phía trong đóng góp nên cảm ứng từ xấp xỉ bằng một nửa ở tâm (0.51 lần).

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra (Bài tập 6 SGK): Từ trường bên trong ống dây mạnh hơn ở ngoài miệng ống, căn cứ nhận biết là mật độ đường sức từ.

Bước 9 · Kiểm tra · Tìm vị trí miệng ốngKiểm tra: Tìm vị trí trên trục ống dây có số đọc cảm ứng từ đúng bằng một nửa so với ở tâm bên trong ống

Phương trình / Quy luật áp dụng: B(miệng ống) / B(tâm) = 0.51

Giải thích chuẩn SGK: Bài kiểm tra tổng kết kiến thức: vị trí có độ lớn bằng một nửa giá trị ở tâm chính là miệng ống dây — ba tính chất “bên trong đều, miệng ống bằng một nửa, bên ngoài giống nam châm thẳng” hội tụ trên cùng một thiết bị; việc so sánh mạnh yếu luôn dựa vào độ mau thưa của đường sức từ (Bài tập 6 SGK).

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Cách trả lời đạt điểm tối đa trong bài thi: Đường sức từ bên trong ống dây dày (mau) hơn → từ trường bên trong mạnh hơn; Cực Bắc (N) là đầu mà đường sức từ bên trong ống dây hướng tới.

Câu hỏi trắc nghiệm · ① Dây dẫn thẳngCác đường sức từ xung quanh dây dẫn thẳng có dòng điện là:

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Những đường tròn đồng tâm nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn. SGK tr.106: Đường sức từ của dòng điện thẳng là những đường tròn đồng tâm nằm trong những mặt phẳng vuông góc với dây dẫn.

Câu hỏi trắc nghiệm · ② Đảo chiều dòng điệnNếu chỉ đảo ngược chiều dòng điện trong dây dẫn thẳng thì yếu tố nào dưới đây sẽ thay đổi?

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Chiều của từ trường tại mỗi điểm. SGK tr.106: Khi đổi chiều dòng điện thì chiều từ trường tại mọi điểm đều đổi sang chiều ngược lại; độ lớn và hình dạng đường sức không đổi (B̂·(Î×r̂) đổi từ +1 sang −1).

Câu hỏi trắc nghiệm · ③ Kim nam châm trong vòng dâyCho dòng điện chạy trong vòng dây tròn theo chiều ngược chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống), khi kim nam châm nhỏ đặt ở tâm vòng dây nằm cân bằng thì cực Bắc (N) của nó chỉ theo hướng:

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Dọc theo trục hướng lên trên (về phía người quan sát). Quy tắc nắm tay phải cho vòng dây: khum bốn ngón tay theo chiều dòng điện ngược chiều kim đồng hồ thì ngón cái choãi dọc theo trục hướng về phía người quan sát — cách xác định ở Bài tập 5 SGK (A7.14②).

Câu hỏi trắc nghiệm · ④ Suy ngược chiều dòng điệnKim nam châm đặt cạnh dây dẫn thẳng đứng có dòng điện định hướng sao cho khi nhìn từ trên xuống các đường sức từ là những đường tròn cùng chiều kim đồng hồ, hỏi dòng điện trong dây dẫn có chiều như thế nào?

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Hướng xuống dưới (−z). Quy tắc nắm tay phải quanh dây dẫn: chiều đường sức từ quay cùng chiều kim đồng hồ khi nhìn từ trên xuống tương ứng với ngón cái chúc xuống dưới, tức dòng điện hướng theo chiều −z (phương pháp suy ngược ở Bài tập 4 SGK, A7.14①).

Câu hỏi trắc nghiệm · ⑤ Bên trong ống so với miệng ốngSo sánh giữa bên trong ống dây có dòng điện và bên ngoài miệng ống, nơi nào có từ trường mạnh hơn? Dựa vào đâu để nhận biết?

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Bên trong mạnh hơn vì các đường sức từ bên trong dày (mau) hơn. Bài tập 6 SGK: Bên trong ống dây các đường sức từ rất mau, còn ở gần miệng ống và bên ngoài các đường sức từ thưa dần rất nhanh, độ mau thưa của đường sức từ biểu thị độ mạnh yếu của từ trường (số đọc trong bài là 8128 μT so với 4156 μT).

HỌC LIỆU CÙNG PHÂN MÔN

Các bài giảng 3D khác thuộc môn Vật lý

Xem toàn bộ 10 bài giảng môn Vật lý →