HỆ THỐNG HỌC LIỆU KHOA HỌC TỰ NHIÊN & ĐỊA LÝ 3D · CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 Cấp Trung học Phổ thông (Lớp 10 · 11 · 12) · Học liệu Mở CC BY-NC-SA 4.0
Phân môn Vật lý Nguyên lý & Thí nghiệm 9 bước thực nghiệm U = E − Ir (Tung độ gốc E, giá trị tuyệt đối hệ số góc r) ✓ Chuẩn hóa danh pháp & dữ kiện GDPT 2018

Thực hành đo suất điện động và điện trở trong của nguồn điện

Làm thế nào dùng một vôn kế, một ampe kế và một biến trở để xác định chính xác suất điện động E và điện trở trong r của pin?

Chuỗi logic nhân – quả: Đóng mạch:Đóng công tắc, đặt con chạy ở vị trí có điện trở lớn nhất trước, trong mạch có dòng điện: I nhỏ nhất, U lớn nhất→ Đọc số chỉ:Mỗi cặp giá trị U, I đều thỏa mãn U = E − Ir: I càng lớn thì U càng nhỏ→ Đo nhiều lần:Dịch con chạy giảm dần từ 20.0 Ω xuống 2.0 Ω, ghi 5 bộ số liệu (cùng bậc độ lớn với Bảng 1 SGK)→ Vẽ đồ thị:Đường thẳng U-I: tung độ gốc = E, giá trị tuyệt đối hệ số góc = r; hai cách đọc đồ thị đều cho cùng một giá trị r; Sai số:Đồng hồ đo có điện trở nội, cách mắc mạch quyết định E_đo, r_đo bị lệch lớn hơn hay nhỏ hơn thực tế
KHÔNG GIAN THỰC NGHIỆM 3D · ĐỘNG CƠ WEBGL2
Thực hành đo suất điện động và điện trở trong của nguồn điện — Mô phỏng 3D môn Vật lý

Phiếu Đối chiếu Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018

Tham chiếu lập kế hoạch bài dạy (Công văn 5512)
01 · Phân môn & Cấp học
Môn Vật lý — Cấp Trung học Phổ thông (Chương trình GDPT 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
02 · Vị trí trong Sách giáo khoa
Vật lý 11 (GDPT 2018) · Chương 4: Dòng điện, mạch điện · Bài: Thực hành đo suất điện động và điện trở trong của pin
03 · Yêu cầu cần đạt & Học liệu
Thực nghiệm trực quan qua 9 bước; rèn luyện năng lực tìm hiểu tự nhiên, phân tích đồ thị – phương trình và vận dụng thực tiễn.

Cấu trúc trạm thiết bị & phân khu mô hình 3D (4 phân khu)

Bố cục không gian thực nghiệm 3D
① Nguồn điện & Công tắc

Một viên pin khô cũ, công tắc đơn, bảng sơ đồ mạch điện

② Hai đồng hồ đo điện

Vôn kế mắc vào hai đầu nguồn pin và công tắc, ampe kế mắc nối tiếp ở nhánh biến trở

③ Biến trở con chạy

Biến trở dây quấn ống sứ, vị trí con chạy quyết định điện trở tham gia vào mạch R

④ Bảng ghi và đồ thị U-I

Bảng ghi số liệu, các điểm thực nghiệm và đường thẳng khớp (tung độ gốc E, độ dốc r)

Tiến trình Nhận thức & Hoạt động Khám phá (9 bước học)

Khởi động → Thực nghiệm 3D → Kết luận chuẩn SGK
  1. 01
    Bước 1: Tìm hiểu sơ đồ mạch
    Trên bàn có những dụng cụ gì? Sơ đồ mạch điện Hình 12.3-1 trong SGK được mắc như thế nào?
    E = U + Ir (Công thức 1 SGK, tr.89) · 0–3 V · 0–0.6 A · 0–20 Ω · Công tắc ngắt · R 8.0 Ω
    Kết luận chuẩn SGK: Vôn kế mắc vào hai đầu “Pin + Công tắc”, ampe kế mắc nối tiếp trong nhánh “Biến trở” (Hình 12.3-1 SGK); biến trở mắc theo kiểu hạn dòng, chỉ nối một chốt đầu dưới và một chốt thanh trượt. Khi công tắc ngắt, vôn kế chỉ 0.00 V chứ không chỉ E — giá trị E phải được ngoại suy từ tung độ gốc của đường thẳng U-I.
  2. 02
    Bước 2: Đưa về cực đại trước
    Tại sao SGK yêu cầu mắc mạch xong phải chỉnh biến trở về giá trị lớn trước, rồi cuối cùng mới đóng công tắc?
    I = E /(R + r) · R 20.0 Ω · U 1.46 V · I 0.07 A · Ngắn mạch 2.50 A
    Kết luận chuẩn SGK: Trình tự thao tác chuẩn trong SGK: mắc mạch theo sơ đồ, chỉnh biến trở về giá trị lớn, sau đó đóng công tắc rồi giảm dần điện trở (tr.91); lý do là “tuyệt đối không được nối trực tiếp hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn” (tr.87) — khi R giảm về 0 thì dòng ngắn mạch lên tới 2.50 A, làm kịch kim đồng hồ và nóng nguồn pin.
  3. 03
    Bước 3: Đo nhiều bộ số liệu
    Tại sao không thể chỉ đọc một bộ số liệu? Khi dịch con chạy giảm dần từ lớn về nhỏ thì số chỉ hai đồng hồ thay đổi như thế nào?
    U = E − Ir · 5 bộ: R 20.0 → 2.0 Ω · I 0.07–0.58 A · U 1.15–1.46 V
    Kết luận chuẩn SGK: Nếu chỉ đo hai bộ số liệu thì “nhìn có vẻ đơn giản nhưng sai số có thể khá lớn; chỉ khi đo nhiều lần và xử lý dữ liệu mới giảm được sai số” (tr.89) — vì vậy cần dùng biến trở con chạy để thay đổi điện trở mạch ngoài và đo nhiều bộ số liệu. Hiệu điện thế mạch ngoài U giảm khi I tăng là do độ giảm thế Ir trên điện trở trong tăng lên (tr.86).
  4. 04
    Bước 4: Vẽ đồ thị U-I
    Chấm 5 điểm thực nghiệm này lên đồ thị U-I, ta thu được kết quả gì?
    U = −Ir + E · E_đo 1.50 V · r_đo 0.61 Ω · Hệ số góc −0.61 · I_nm 2.46 A
    Kết luận chuẩn SGK: Viết lại phương trình (1) dưới dạng U = −Ir + E (Công thức 2 SGK): tung độ gốc = hiệu điện thế hai cực khi mạch hở = E, giá trị tuyệt đối của hệ số góc = r; giao điểm ứng với U = 0 cho dòng điện ngắn mạch, tính r = E/I_nm theo cách thứ hai cũng cho cùng một giá trị r.
  5. 05
    Bước 5: Gốc của trục tung
    Nếu trục tung bắt đầu từ 0 thì đồ thị trông như thế nào? Tung độ gốc có thay đổi không?
    E_đo = a (không phụ thuộc phạm vi hiển thị trục) · Điểm đầu 0 / 1.15 V · Tung độ gốc đều 1.50 V · Hệ số góc đều −0.61
    Kết luận chuẩn SGK: Pin khô có điện trở trong nhỏ nên độ biến thiên U nhỏ, vì vậy khi vẽ đồ thị “tọa độ điểm đầu của trục điện áp thường không bắt đầu từ 0” mà nên chọn theo phạm vi dữ liệu (tr.91); việc đổi phạm vi hiển thị trên trục không làm thay đổi phương trình đường thẳng, nên câu hỏi ở tr.90 “Giao điểm có thay đổi hay không” có câu trả lời là — Không thay đổi (tr.90 chỉ đặt câu hỏi, suy ra trực tiếp từ phương trình), tung độ gốc tại I = 0 vẫn là E.
  6. 06
    Bước 6: Chỉ đo hai bộ số liệu
    Nếu chỉ ghi hai bộ số liệu đầu tiên rồi lập hệ hai phương trình để giải thì kết quả sẽ lệch bao nhiêu?
    r = (U₁ − U₂)/(I₂ − I₁) · Hai điểm 1.51 V / 0.67 Ω · Năm điểm 1.50 V / 0.61 Ω · Lệch 0.06 Ω
    Kết luận chuẩn SGK: Giải hệ phương trình từ hai điểm là đúng về mặt toán học, nhưng vì số đọc chỉ lấy đến 0.01 và hai bộ đầu có I chỉ chênh nhau 0.03 A, ΔU chỉ bằng 2 đơn vị chữ số cuối, nên khi chia cho ΔI sai số làm tròn bị phóng đại lên — đó là lý do SGK yêu cầu phải đo nhiều lần; khoảng cách giữa hai điểm lấy càng xa nhau thì phương pháp hai điểm càng tiệm cận phương pháp năm điểm.
  7. 07
    Bước 7: Đổi cách mắc mạch
    Nếu mắc nối tiếp ampe kế vào nhánh nguồn điện và vôn kế chỉ mắc vào hai đầu biến trở, thì giá trị r đo được có còn như cũ không?
    E_đo = E, r_đo = r + R_A (Cách mắc đối chiếu) · r_đo 0.69 Ω (giá trị thực 0.60) · E_đo 1.50 V · I_nm 2.17 A
    Kết luận chuẩn SGK: Khi vừa đổi cách mắc, E đo được vẫn là 1.50 V, nhưng r tăng từ 0.59 / 0.61 lên 0.69 Ω (+0.09 Ω, +15 %, lệch 9 đơn vị chữ số cuối) — vôn kế đã đo thiếu mất phần sụt áp I·R_A trên ampe kế, toàn bộ phần điện áp thiếu hụt này bị cộng dồn vào hệ số góc làm cho r bị lệch lớn hơn thực tế, và lượng lệch tăng đúng bằng điện trở nội R_A của ampe kế (phần nâng cao L3 suy từ biểu thức giải tích).
  8. 08
    Bước 8: Phân tích sai số
    Cách mắc trong SGK sẽ làm cho E, r đo được bị lệch lớn hơn hay nhỏ hơn thực tế? Tại sao nhìn vào bảng số đọc lại không nhận ra độ lệch đó?
    k = R_V/(R_V + r); E_đo = E·k, r_đo = r·k · k 0.99980 · E_đo 1.49970 V · r_đo 0.59988 Ω · −0.0200 %
    Kết luận chuẩn SGK: Sai số hệ thống của cách mắc SGK làm cho cả E_đo và r_đo đều nhỏ hơn giá trị thực theo cùng một tỉ lệ; nhưng độ lệch này nhỏ hơn đơn vị làm tròn 0.01 tới 33 / 83 lần, nên trên số đọc 2 chữ số thập phân hoàn toàn không thể nhìn thấy được — đó là lý do nội dung chính SGK không đi sâu vào sai số này mà tập trung vào việc đo nhiều lần, vẽ đồ thị và chọn gốc trục tung. Chiều của sai số hệ thống ở cách mắc này chỉ có thể suy ra bằng công thức giải tích chứ không thể nhìn từ số đọc làm tròn (suy diễn giải tích nâng cao L3).
  9. 09
    Bước 9: Thực hành đánh giá
    Với sơ đồ đang mắc trên bàn, kết quả đo E và r có đạt yêu cầu nghiệm thu không?
    E_đo = a, r_đo = −b; |E_đo − 1.50| ≤ 0.01 V, |r_đo − 0.60| ≤ 0.02 Ω · Tiêu chí: n ≥ 5 · ±0.01 V · ±0.02 Ω
    Kết luận chuẩn SGK: Tiêu chí chấm điểm chỉ xét kết quả cuối cùng: đủ 5 bộ số liệu trong cùng một chế độ, E_đo lệch khỏi 1.50 V ≤ 0.01 V, r_đo lệch khỏi 0.60 Ω ≤ 0.02 Ω. Bản thân nút chọn cách mắc không nằm trực tiếp trong điều kiện chấm, nhưng nó quyết định kết quả đo — cách mắc đối chiếu cộng lẫn điện trở ampe kế vào r (0.69 Ω), còn cách mắc SGK chỉ lệch 0.0200 % nên không ảnh hưởng đến số đọc.

Câu hỏi Thường gặp & Giải đáp Trọng tâm (Chuẩn kiến thức GDPT 2018)

Hồ sơ hỏi – đáp & lưu ý thi cử
Bước 1 · Tìm hiểu sơ đồ mạchTrên bàn có những dụng cụ gì? Sơ đồ mạch điện Hình 12.3-1 trong SGK được mắc như thế nào?

Phương trình / Quy luật áp dụng: E = U + Ir (Công thức 1 SGK, tr.89)

Giải thích chuẩn SGK: Vôn kế mắc vào hai đầu “Pin + Công tắc”, ampe kế mắc nối tiếp trong nhánh “Biến trở” (Hình 12.3-1 SGK); biến trở mắc theo kiểu hạn dòng, chỉ nối một chốt đầu dưới và một chốt thanh trượt. Khi công tắc ngắt, vôn kế chỉ 0.00 V chứ không chỉ E — giá trị E phải được ngoại suy từ tung độ gốc của đường thẳng U-I.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Nhận biết dụng cụ và mắc mạch là năng lực đầu tiên của Bài thực hành bắt buộc số 12 (Yêu cầu cần đạt GDPT 2018 tr.42); biết đọc thang đo của đồng hồ kim hai thang đo.

Bước 2 · Đưa về cực đại trướcTại sao SGK yêu cầu mắc mạch xong phải chỉnh biến trở về giá trị lớn trước, rồi cuối cùng mới đóng công tắc?

Phương trình / Quy luật áp dụng: I = E /(R + r)

Giải thích chuẩn SGK: Trình tự thao tác chuẩn trong SGK: mắc mạch theo sơ đồ, chỉnh biến trở về giá trị lớn, sau đó đóng công tắc rồi giảm dần điện trở (tr.91); lý do là “tuyệt đối không được nối trực tiếp hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn” (tr.87) — khi R giảm về 0 thì dòng ngắn mạch lên tới 2.50 A, làm kịch kim đồng hồ và nóng nguồn pin.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Tại sao phải đưa biến trở về giá trị lớn nhất trước khi đóng mạch; tại sao dòng điện ngắn mạch lại nguy hiểm.

Bước 3 · Đo nhiều bộ số liệuTại sao không thể chỉ đọc một bộ số liệu? Khi dịch con chạy giảm dần từ lớn về nhỏ thì số chỉ hai đồng hồ thay đổi như thế nào?

Phương trình / Quy luật áp dụng: U = E − Ir

Giải thích chuẩn SGK: Nếu chỉ đo hai bộ số liệu thì “nhìn có vẻ đơn giản nhưng sai số có thể khá lớn; chỉ khi đo nhiều lần và xử lý dữ liệu mới giảm được sai số” (tr.89) — vì vậy cần dùng biến trở con chạy để thay đổi điện trở mạch ngoài và đo nhiều bộ số liệu. Hiệu điện thế mạch ngoài U giảm khi I tăng là do độ giảm thế Ir trên điện trở trong tăng lên (tr.86).

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Tại sao đo nhiều bộ số liệu giúp giảm sai số; cách lập bảng ghi số liệu đúng quy chuẩn.

Bước 4 · Vẽ đồ thị U-IChấm 5 điểm thực nghiệm này lên đồ thị U-I, ta thu được kết quả gì?

Phương trình / Quy luật áp dụng: U = −Ir + E

Giải thích chuẩn SGK: Viết lại phương trình (1) dưới dạng U = −Ir + E (Công thức 2 SGK): tung độ gốc = hiệu điện thế hai cực khi mạch hở = E, giá trị tuyệt đối của hệ số góc = r; giao điểm ứng với U = 0 cho dòng điện ngắn mạch, tính r = E/I_nm theo cách thứ hai cũng cho cùng một giá trị r.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Xác định E và r từ đồ thị U-I (Ví dụ 3 chương trình GDPT 2018: “Hiểu được vai trò của phương pháp đồ thị”).

Bước 5 · Gốc của trục tungNếu trục tung bắt đầu từ 0 thì đồ thị trông như thế nào? Tung độ gốc có thay đổi không?

Phương trình / Quy luật áp dụng: E_đo = a (không phụ thuộc phạm vi hiển thị trục)

Giải thích chuẩn SGK: Pin khô có điện trở trong nhỏ nên độ biến thiên U nhỏ, vì vậy khi vẽ đồ thị “tọa độ điểm đầu của trục điện áp thường không bắt đầu từ 0” mà nên chọn theo phạm vi dữ liệu (tr.91); việc đổi phạm vi hiển thị trên trục không làm thay đổi phương trình đường thẳng, nên câu hỏi ở tr.90 “Giao điểm có thay đổi hay không” có câu trả lời là — Không thay đổi (tr.90 chỉ đặt câu hỏi, suy ra trực tiếp từ phương trình), tung độ gốc tại I = 0 vẫn là E.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Mối quan hệ giữa điểm bắt đầu trục tung và tung độ gốc E (câu hỏi SGK tr.90).

Bước 6 · Chỉ đo hai bộ số liệuNếu chỉ ghi hai bộ số liệu đầu tiên rồi lập hệ hai phương trình để giải thì kết quả sẽ lệch bao nhiêu?

Phương trình / Quy luật áp dụng: r = (U₁ − U₂)/(I₂ − I₁)

Giải thích chuẩn SGK: Giải hệ phương trình từ hai điểm là đúng về mặt toán học, nhưng vì số đọc chỉ lấy đến 0.01 và hai bộ đầu có I chỉ chênh nhau 0.03 A, ΔU chỉ bằng 2 đơn vị chữ số cuối, nên khi chia cho ΔI sai số làm tròn bị phóng đại lên — đó là lý do SGK yêu cầu phải đo nhiều lần; khoảng cách giữa hai điểm lấy càng xa nhau thì phương pháp hai điểm càng tiệm cận phương pháp năm điểm.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Tại sao bắt buộc phải đo nhiều lần (nguyên văn tr.89); ảnh hưởng của độ rộng khoảng lấy điểm đến kết quả.

Bước 7 · Đổi cách mắc mạchNếu mắc nối tiếp ampe kế vào nhánh nguồn điện và vôn kế chỉ mắc vào hai đầu biến trở, thì giá trị r đo được có còn như cũ không?

Phương trình / Quy luật áp dụng: E_đo = E, r_đo = r + R_A (Cách mắc đối chiếu)

Giải thích chuẩn SGK: Khi vừa đổi cách mắc, E đo được vẫn là 1.50 V, nhưng r tăng từ 0.59 / 0.61 lên 0.69 Ω (+0.09 Ω, +15 %, lệch 9 đơn vị chữ số cuối) — vôn kế đã đo thiếu mất phần sụt áp I·R_A trên ampe kế, toàn bộ phần điện áp thiếu hụt này bị cộng dồn vào hệ số góc làm cho r bị lệch lớn hơn thực tế, và lượng lệch tăng đúng bằng điện trở nội R_A của ampe kế (phần nâng cao L3 suy từ biểu thức giải tích).

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm kiểm tra: Chiều sai số hệ thống của hai cách mắc mạch; Bài tập 3 SGK tr.92 (điện trở nội ampe kế 100 Ω cộng lẫn vào r) chính là ví dụ điển hình.

Bước 8 · Phân tích sai sốCách mắc trong SGK sẽ làm cho E, r đo được bị lệch lớn hơn hay nhỏ hơn thực tế? Tại sao nhìn vào bảng số đọc lại không nhận ra độ lệch đó?

Phương trình / Quy luật áp dụng: k = R_V/(R_V + r); E_đo = E·k, r_đo = r·k

Giải thích chuẩn SGK: Sai số hệ thống của cách mắc SGK làm cho cả E_đo và r_đo đều nhỏ hơn giá trị thực theo cùng một tỉ lệ; nhưng độ lệch này nhỏ hơn đơn vị làm tròn 0.01 tới 33 / 83 lần, nên trên số đọc 2 chữ số thập phân hoàn toàn không thể nhìn thấy được — đó là lý do nội dung chính SGK không đi sâu vào sai số này mà tập trung vào việc đo nhiều lần, vẽ đồ thị và chọn gốc trục tung. Chiều của sai số hệ thống ở cách mắc này chỉ có thể suy ra bằng công thức giải tích chứ không thể nhìn từ số đọc làm tròn (suy diễn giải tích nâng cao L3).

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Yêu cầu cần đạt chương trình GDPT 2018: “Phân tích được sai số trong thí nghiệm và đề xuất được phương án giảm sai số” (tr.22).

Bước 9 · Thực hành đánh giáVới sơ đồ đang mắc trên bàn, kết quả đo E và r có đạt yêu cầu nghiệm thu không?

Phương trình / Quy luật áp dụng: E_đo = a, r_đo = −b; |E_đo − 1.50| ≤ 0.01 V, |r_đo − 0.60| ≤ 0.02 Ω

Giải thích chuẩn SGK: Tiêu chí chấm điểm chỉ xét kết quả cuối cùng: đủ 5 bộ số liệu trong cùng một chế độ, E_đo lệch khỏi 1.50 V ≤ 0.01 V, r_đo lệch khỏi 0.60 Ω ≤ 0.02 Ω. Bản thân nút chọn cách mắc không nằm trực tiếp trong điều kiện chấm, nhưng nó quyết định kết quả đo — cách mắc đối chiếu cộng lẫn điện trở ampe kế vào r (0.69 Ω), còn cách mắc SGK chỉ lệch 0.0200 % nên không ảnh hưởng đến số đọc.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Tổng hợp: Tự đánh giá ảnh hưởng của cách mắc mạch đến kết quả đo; xác định đồng thời E và r từ tung độ gốc và hệ số góc của đồ thị U-I.

Câu hỏi trắc nghiệm · Đọc 0.00 chứ không đọc EVới sơ đồ mắc mạch Hình 12.3-1, khi công tắc ngắt thì số chỉ của vôn kế là:

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: 0.00 V. Vôn kế mắc bao trùm cả “Pin + Công tắc”, nên sau khi ngắt công tắc phía vôn kế bị ngắt khỏi cực nguồn, cả hai đồng hồ đều chỉ 0.00. Mệnh đề ở tr.87 “khi mạch hở hiệu điện thế hai cực bằng E” là nói trường hợp vôn kế mắc trực tiếp vào hai cực của nguồn điện.

Câu hỏi trắc nghiệm · Tung độ gốcGiao điểm của đường thẳng U-I với trục U biểu thị:

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Hiệu điện thế mạch ngoài khi mạch hở, bằng suất điện động E. SGK tr.90: Giá trị tại giao điểm của đường thẳng với trục tọa độ U biểu thị hiệu điện thế mạch ngoài khi mạch hở, khi đó U bằng suất điện động E của nguồn điện.

Câu hỏi trắc nghiệm · Ý nghĩa của hệ số gócKhi dùng đường thẳng U-I để tìm điện trở trong của nguồn điện, công thức đúng là:

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: r = |ΔU/ΔI| (giá trị tuyệt đối của hệ số góc). Phương trình (2) U = −Ir + E có hệ số góc là −r, nên giá trị tuyệt đối của hệ số góc chính là điện trở trong r; còn tỉ số U/I tại một điểm là điện trở mạch ngoài ứng với điểm đó.

Câu hỏi trắc nghiệm · Chiều sai sốSau khi mắc nối tiếp ampe kế vào nhánh nguồn điện (vôn kế chỉ mắc vào hai đầu biến trở), kết quả đo được sẽ có:

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: E không lệch, r lệch lớn hơn thực tế. Số chỉ U bị hụt mất phần sụt áp I·R_A trên ampe kế, phần điện áp này bị tính gộp vào độ dốc đường thẳng: r_đo = r + R_A, còn E không bị lệch (phần suy diễn giải tích nâng cao).

HỌC LIỆU CÙNG PHÂN MÔN

Các bài giảng 3D khác thuộc môn Vật lý

Xem toàn bộ 10 bài giảng môn Vật lý →