HỆ THỐNG HỌC LIỆU KHOA HỌC TỰ NHIÊN & ĐỊA LÝ 3D · CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 Cấp Trung học Phổ thông (Lớp 10 · 11 · 12) · Học liệu Mở CC BY-NC-SA 4.0
Phân môn Sinh học Nguyên lý & Hiện tượng 8 bước thực nghiệm Nồng độ môi trường > Dịch bào → Mất nước; Nồng độ môi trường < Dịch bào → Hút nước ✓ Chuẩn hóa danh pháp & dữ kiện GDPT 2018

Sự hút nước, mất nước và co nguyên sinh ở tế bào thực vật

Vì sao rau héo ngâm nước lại tươi cứng cáp, còn ướp muối lại tiết nước và mềm nhũn? Tế bào thực vật thẩm thấu nước như thế nào?

Chuỗi logic nhân – quả: Thẩm thấu:Màng bán thấm + Chênh lệch nồng độ→ Lớp nguyên sinh chất:Tương đương màng bán thấm, thành tế bào thấm hoàn toàn→ Mất nước:Nồng độ môi trường cao → Co nguyên sinh↔ Hút nước:Nồng độ môi trường thấp → Phản co nguyên sinh→ Ứng dụng:Đo nồng độ · Xác định sống chết
KHÔNG GIAN THỰC NGHIỆM 3D · ĐỘNG CƠ WEBGL2
Sự hút nước, mất nước và co nguyên sinh ở tế bào thực vật — Mô phỏng 3D môn Sinh học

Phiếu Đối chiếu Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018

Tham chiếu lập kế hoạch bài dạy (Công văn 5512)
01 · Phân môn & Cấp học
Môn Sinh học — Cấp Trung học Phổ thông (Chương trình GDPT 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
02 · Vị trí trong Sách giáo khoa
Sinh học 10 (GDPT 2018) · Chương 2: Cấu trúc tế bào & Trao đổi chất qua màng · Bài: Thực hành co và phản co nguyên sinh
03 · Yêu cầu cần đạt & Học liệu
Thực nghiệm trực quan qua 8 bước; rèn luyện năng lực tìm hiểu tự nhiên, phân tích đồ thị – phương trình và vận dụng thực tiễn.

Cấu trúc trạm thiết bị & phân khu mô hình 3D (3 phân khu)

Bố cục không gian thực nghiệm 3D
① Tiêu bản tạm thời

Biểu bì mặt ngoài vảy hành tím, nhỏ dung dịch bằng ống nhỏ giọt, dẫn lưu bằng giấy thấm

② Tế bào biểu bì hành tím · Phóng đại 200 lần

Một lớp gồm 24 tế bào, phần màu tím là dịch bào trong không bào

③ Màng sinh chất · Phóng đại vi mô

Lớp kép phospholipid và protein kênh nước (aquaporin); phía trên là bên trong tế bào, phía dưới là bên ngoài tế bào

Tiến trình Nhận thức & Hoạt động Khám phá (8 bước học)

Khởi động → Thực nghiệm 3D → Kết luận chuẩn SGK
  1. 01
    Bước 1: Thẩm thấu
    Tại sao nước lại đi xuyên qua một lớp màng?
    Nước: Hàm lượng tương đối cao → Hàm lượng tương đối thấp · Màng bán thấm: Nước qua được, saccharose không qua được
    Kết luận chuẩn SGK: Khi có sự chênh lệch nồng độ ở hai bên màng bán thấm, phân tử nước thẩm thấu từ phía có hàm lượng nước tương đối cao sang phía có hàm lượng nước tương đối thấp, đó là hiện tượng thẩm thấu.
  2. 02
    Bước 2: Lớp nguyên sinh chất
    Trong tế bào thực vật, lớp nào tương đương với màng bán thấm?
    Lớp nguyên sinh chất = Màng sinh chất + Tế bào chất + Màng không bào · Thành tế bào: Thấm hoàn toàn, độ co giãn nhỏ
    Kết luận chuẩn SGK: Màng sinh chất, màng không bào cùng lớp tế bào chất nằm giữa hai màng được gọi là lớp nguyên sinh chất, tương đương với một lớp màng bán thấm; thành tế bào thấm hoàn toàn đối với nước.
  3. 03
    Bước 3: Mất nước
    Nhỏ dung dịch saccharose 0.3 g/mL vào, tế bào sẽ như thế nào?
    Nồng độ môi trường > Nồng độ dịch bào → Mất nước · Dung dịch saccharose 0.3 g/mL · Giấy thấm dẫn lưu
    Kết luận chuẩn SGK: Khi nồng độ dung dịch bên ngoài lớn hơn nồng độ dịch bào, tế bào bị mất nước; do lớp nguyên sinh chất có độ co giãn lớn hơn thành tế bào nên lớp nguyên sinh chất tách dần khỏi thành tế bào, gọi là hiện tượng co nguyên sinh.
  4. 04
    Bước 4: Nước đi đâu
    Khoảng trống giữa thành tế bào và lớp nguyên sinh chất chứa đầy chất gì?
    Nước: Nội bào → Ngoại bào · Chủ yếu qua kênh protein aquaporin (khuếch tán tăng cường)
    Kết luận chuẩn SGK: Thành tế bào thấm hoàn toàn đối với nước, khoảng giữa thành tế bào và lớp nguyên sinh chất sau khi tách rời chứa dung dịch bên ngoài; phân tử nước ra vào tế bào chủ yếu qua protein kênh nước theo phương thức khuếch tán tăng cường.
  5. 05
    Bước 5: Phản co nguyên sinh
    Nhỏ thêm nước cất vào, tế bào có phục hồi (phản co nguyên sinh) được không?
    Nồng độ môi trường < Nồng độ dịch bào → Hút nước · Nước cất · Giấy thấm dẫn lưu
    Kết luận chuẩn SGK: Khi nồng độ dung dịch bên ngoài nhỏ hơn nồng độ dịch bào, tế bào hút nước, lớp nguyên sinh chất dần khôi phục lại trạng thái ban đầu, gọi là hiện tượng phản co nguyên sinh.
  6. 06
    Bước 6: Glycerol
    Nếu thay bằng dung dịch glycerol có cùng nồng độ cao thì điều gì sẽ xảy ra?
    Glycerol đi vào tế bào → Nồng độ dịch bào tăng → Hút nước · Glycerol: Khuếch tán đơn giản ra vào tế bào
    Kết luận chuẩn SGK: Khi chất tan có thể đi vào tế bào (như glycerol), tế bào ban đầu mất nước gây co nguyên sinh, sau đó chất tan đi vào làm tăng nồng độ dịch bào khiến tế bào hút nước và tự động phản co nguyên sinh.
  7. 07
    Bước 7: Đo nồng độ
    Làm thế nào để xác định nồng độ dịch bào?
    Nồng độ dịch bào ≈ Nằm giữa nồng độ vừa chưa co nguyên sinh và nồng độ bắt đầu co nguyên sinh · Một dãy dung dịch saccharose có gradient nồng độ
    Kết luận chuẩn SGK: Khi xử lý bằng một dãy dung dịch saccharose có gradient nồng độ, nồng độ dịch bào nằm giữa hai nồng độ vừa chưa xảy ra và vừa mới xảy ra co nguyên sinh; tế bào chết không xảy ra co nguyên sinh.
  8. 08
    Bước 8: Thực hành đánh giá
    Kiểm tra: Xác định nồng độ dịch bào của mảnh biểu bì này
    10 ≤ Số tế bào co nguyên sinh ≤ 14 · Duy trì 15 s
    Kết luận chuẩn SGK: Kết luận thực hành: Dùng dãy gradient nồng độ để tìm nồng độ tại đó khoảng một nửa số tế bào xảy ra co nguyên sinh.

Câu hỏi Thường gặp & Giải đáp Trọng tâm (Chuẩn kiến thức GDPT 2018)

Hồ sơ hỏi – đáp & lưu ý thi cử
Bước 1 · Thẩm thấuTại sao nước lại đi xuyên qua một lớp màng?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Nước: Hàm lượng tương đối cao → Hàm lượng tương đối thấp

Giải thích chuẩn SGK: Khi có sự chênh lệch nồng độ ở hai bên màng bán thấm, phân tử nước thẩm thấu từ phía có hàm lượng nước tương đối cao sang phía có hàm lượng nước tương đối thấp, đó là hiện tượng thẩm thấu.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Hai điều kiện của thẩm thấu: có màng bán thấm và có sự chênh lệch nồng độ giữa hai bên màng.

Bước 2 · Lớp nguyên sinh chấtTrong tế bào thực vật, lớp nào tương đương với màng bán thấm?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Lớp nguyên sinh chất = Màng sinh chất + Tế bào chất + Màng không bào

Giải thích chuẩn SGK: Màng sinh chất, màng không bào cùng lớp tế bào chất nằm giữa hai màng được gọi là lớp nguyên sinh chất, tương đương với một lớp màng bán thấm; thành tế bào thấm hoàn toàn đối với nước.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trong hiện tượng co nguyên sinh (tách rời nguyên sinh chất khỏi thành tế bào), phần tách khỏi thành là lớp nguyên sinh chất chứ không chỉ riêng tế bào chất.

Bước 3 · Mất nướcNhỏ dung dịch saccharose 0.3 g/mL vào, tế bào sẽ như thế nào?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Nồng độ môi trường > Nồng độ dịch bào → Mất nước

Giải thích chuẩn SGK: Khi nồng độ dung dịch bên ngoài lớn hơn nồng độ dịch bào, tế bào bị mất nước; do lớp nguyên sinh chất có độ co giãn lớn hơn thành tế bào nên lớp nguyên sinh chất tách dần khỏi thành tế bào, gọi là hiện tượng co nguyên sinh.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Ba mục trong bảng ghi chép: kích thước không bào trung tâm, vị trí lớp nguyên sinh chất, kích thước tế bào.

Bước 4 · Nước đi đâuKhoảng trống giữa thành tế bào và lớp nguyên sinh chất chứa đầy chất gì?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Nước: Nội bào → Ngoại bào

Giải thích chuẩn SGK: Thành tế bào thấm hoàn toàn đối với nước, khoảng giữa thành tế bào và lớp nguyên sinh chất sau khi tách rời chứa dung dịch bên ngoài; phân tử nước ra vào tế bào chủ yếu qua protein kênh nước theo phương thức khuếch tán tăng cường.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Nhận định: Phân tử nước đi vào tế bào chỉ bằng con đường khuếch tán đơn giản — Sai.

Bước 5 · Phản co nguyên sinhNhỏ thêm nước cất vào, tế bào có phục hồi (phản co nguyên sinh) được không?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Nồng độ môi trường < Nồng độ dịch bào → Hút nước

Giải thích chuẩn SGK: Khi nồng độ dung dịch bên ngoài nhỏ hơn nồng độ dịch bào, tế bào hút nước, lớp nguyên sinh chất dần khôi phục lại trạng thái ban đầu, gọi là hiện tượng phản co nguyên sinh.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Kết hợp cả co nguyên sinh và phản co nguyên sinh mới chứng minh đầy đủ lớp nguyên sinh chất hoạt động như một màng bán thấm.

Bước 6 · GlycerolNếu thay bằng dung dịch glycerol có cùng nồng độ cao thì điều gì sẽ xảy ra?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Glycerol đi vào tế bào → Nồng độ dịch bào tăng → Hút nước

Giải thích chuẩn SGK: Khi chất tan có thể đi vào tế bào (như glycerol), tế bào ban đầu mất nước gây co nguyên sinh, sau đó chất tan đi vào làm tăng nồng độ dịch bào khiến tế bào hút nước và tự động phản co nguyên sinh.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Bài tập vận dụng SGK: tế bào A trong dung dịch saccharose co nguyên sinh không tự phục hồi, tế bào B trong dung dịch glycerol nhanh chóng phản co nguyên sinh.

Bước 7 · Đo nồng độLàm thế nào để xác định nồng độ dịch bào?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Nồng độ dịch bào ≈ Nằm giữa nồng độ vừa chưa co nguyên sinh và nồng độ bắt đầu co nguyên sinh

Giải thích chuẩn SGK: Khi xử lý bằng một dãy dung dịch saccharose có gradient nồng độ, nồng độ dịch bào nằm giữa hai nồng độ vừa chưa xảy ra và vừa mới xảy ra co nguyên sinh; tế bào chết không xảy ra co nguyên sinh.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Hiện tượng co nguyên sinh giúp nhận biết tế bào thực vật trưởng thành còn sống hay đã chết.

Bước 8 · Thực hành đánh giáKiểm tra: Xác định nồng độ dịch bào của mảnh biểu bì này

Phương trình / Quy luật áp dụng: 10 ≤ Số tế bào co nguyên sinh ≤ 14

Giải thích chuẩn SGK: Kết luận thực hành: Dùng dãy gradient nồng độ để tìm nồng độ tại đó khoảng một nửa số tế bào xảy ra co nguyên sinh.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Phương pháp đo nồng độ dịch bào: Dãy gradient nồng độ + Quan sát hiện tượng co nguyên sinh.

Câu hỏi trắc nghiệm · ② Lớp nguyên sinh chấtTrong hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào thực vật, bộ phận co lại tách khỏi thành tế bào là

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Lớp nguyên sinh chất. Màng sinh chất, màng không bào và lớp tế bào chất nằm giữa hai màng hợp thành lớp nguyên sinh chất (SGK Sinh học 10).

Câu hỏi trắc nghiệm · ② Mất nướcSau khi xảy ra co nguyên sinh, khoảng trống giữa thành tế bào và lớp nguyên sinh chất chứa đầy

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Dung dịch bên ngoài. Thành tế bào có khe hở lớn, dung dịch bên ngoài đi qua hoàn toàn (đối với phân tử nước và các chất hòa tan, thành tế bào có tính thấm hoàn toàn).

Câu hỏi trắc nghiệm · ③ Kênh nước (Aquaporin)Phân tử nước đi ra và đi vào tế bào

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Chủ yếu nhờ protein kênh nước theo kiểu khuếch tán tăng cường. Phân tử nước đi ra và vào tế bào nhiều hơn nhờ các protein kênh nước (aquaporin) theo phương thức khuếch tán tăng cường (SGK Sinh học 10).

Câu hỏi trắc nghiệm · ② GlycerolKhi đặt vào dung dịch glycerol có nồng độ cao hơn dịch bào, tế bào sẽ

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Co nguyên sinh sau đó tự động phản co nguyên sinh. Glycerol khuếch tán đơn giản đi vào tế bào làm nồng độ dịch bào tăng lên, sau đó tế bào hút nước trở lại (SGK Sinh học 10).

HỌC LIỆU CÙNG PHÂN MÔN

Các bài giảng 3D khác thuộc môn Sinh học

Xem toàn bộ 5 bài giảng môn Sinh học →