HỆ THỐNG HỌC LIỆU KHOA HỌC TỰ NHIÊN & ĐỊA LÝ 3D · CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 Cấp Trung học Phổ thông (Lớp 10 · 11 · 12) · Học liệu Mở CC BY-NC-SA 4.0
Phân môn Địa lý Nguyên lý & Hiện tượng 9 bước thực nghiệm a = 90° − |φ − δ| ✓ Chuẩn hóa danh pháp & dữ kiện GDPT 2018

Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời, các mùa và năm đới khí hậu

Vì sao góc nhập xạ lúc chính ngọ và hướng Mặt Trời tại địa phương lại biến đổi tuần hoàn trong suốt một năm?

Chuỗi logic nhân – quả: Độ nghiêng:Góc hoàng - xích đạo 23°26′ → Hướng trục Trái Đất không đổi→ Chuyển động biểu kiến:Điểm Mặt Trời lên thiên đỉnh di chuyển qua lại giữa hai chí tuyến mỗi năm một vòng→ Độ cao:a = 90° − |φ − δ| → Phân bố theo vĩ độ + Biến thiên theo mùa→ Bức xạ:Biến thiên bức xạ Mặt Trời trong năm → Bốn mùa; giảm dần từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao → Năm vòng đai nhiệt→ Điểm chiếu:Mặt Trời lúc chính ngọ chiếu vào đâu và chiếu xiên bao nhiêu
KHÔNG GIAN THỰC NGHIỆM 3D · ĐỘNG CƠ WEBGL2
Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời, các mùa và năm đới khí hậu — Mô phỏng 3D môn Địa lý

Phiếu Đối chiếu Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018

Tham chiếu lập kế hoạch bài dạy (Công văn 5512)
01 · Phân môn & Cấp học
Môn Địa lý — Cấp Trung học Phổ thông (Chương trình GDPT 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
02 · Vị trí trong Sách giáo khoa
Địa lý 10 (GDPT 2018) · Chương 2: Trái Đất — Hệ quả chuyển động · Bài: Hệ quả địa lý các chuyển động của Trái Đất
03 · Yêu cầu cần đạt & Học liệu
Thực nghiệm trực quan qua 9 bước; rèn luyện năng lực tìm hiểu tự nhiên, phân tích đồ thị – phương trình và vận dụng thực tiễn.

Cấu trúc trạm thiết bị & phân khu mô hình 3D (3 phân khu)

Bố cục không gian thực nghiệm 3D
① Đới lên thiên đỉnh

Giữa hai chí tuyến Bắc và Nam: Dải vĩ độ mà điểm Mặt Trời lên thiên đỉnh di chuyển qua lại trong năm

② Điểm quan sát

Vị trí thanh trượt vĩ độ: Mặt phẳng chân trời nhỏ trên quả cầu + Mặt phẳng chân trời địa phương phóng to

③ Năm vòng đai nhiệt

Nhiệt đới / Ôn đới / Hàn đới: Lấy chí tuyến và vòng cực làm ranh giới

Tiến trình Nhận thức & Hoạt động Khám phá (9 bước học)

Khởi động → Thực nghiệm 3D → Kết luận chuẩn SGK
  1. 01
    Bước 1: Góc hoàng - xích đạo
    Tại sao tia sáng Mặt Trời chỉ có thể chiếu vuông góc (lên thiên đỉnh) trong phạm vi giữa hai chí tuyến?
    δ ∈ [−23°26′, +23°26′] · Góc hoàng - xích đạo = 23°26′ (SGK Địa lý 10)
    Kết luận chuẩn SGK: Do góc hoàng - xích đạo bằng 23°26′, hướng trục Trái Đất không đổi trong khi vị trí Trái Đất trên quỹ đạo thay đổi, nên điểm có tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc chỉ di chuyển qua lại giữa hai chí tuyến, xa nhất về phía bắc đến 23°26′B và xa nhất về phía nam đến 23°26′N.
  2. 02
    Bước 2: Chuyển động biểu kiến
    Trong một năm, điểm Mặt Trời lên thiên đỉnh hoàn thành hành trình qua lại như thế nào?
    Hai ngày phân, hai ngày chí: δ = 0 / +23°26′ / 0 / −23°26′ · Một năm chí tuyến di chuyển qua lại một vòng
    Kết luận chuẩn SGK: Điểm Mặt Trời lên thiên đỉnh di chuyển qua lại giữa hai chí tuyến Bắc và Nam với chu kì một năm, gọi là chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời; chu kì này là một năm chí tuyến, và hai ngày phân, hai ngày chí là bốn mốc thời gian then chốt trên lộ trình đó.
  3. 03
    Bước 3: Độ cao Mặt Trời lúc chính ngọ
    Vào chính ngọ ngày Hạ chí ở Bắc Kinh, Mặt Trời lên cao bao nhiêu độ?
    a = 90° − |φ − δ| · φ = Vĩ độ địa phương, δ = Vĩ độ điểm lên thiên đỉnh (Bắc dương, Nam âm)
    Kết luận chuẩn SGK: Độ cao Mặt Trời lúc chính ngọ a = 90° − |φ − δ|: tại điểm lên thiên đỉnh là 90°, trên đường phân chia sáng - tối là 0°, các nơi khác giảm dần theo độ chênh lệch vĩ độ so với điểm lên thiên đỉnh; tại Bắc Kinh (40°N) ngày Hạ chí đạt 73°26′, ngày Đông chí đạt 26°34′.
  4. 04
    Bước 4: Phân bố theo vĩ độ
    Trong cùng một ngày, tại sao càng đi về phía bắc Mặt Trời càng thấp?
    Vĩ độ đạt đỉnh = Vĩ độ điểm lên thiên đỉnh δ · Cứ cách xa điểm lên thiên đỉnh 1° thì độ cao Mặt Trời lúc chính ngọ giảm 1°
    Kết luận chuẩn SGK: Xét về sự phân bố theo vĩ độ, độ cao Mặt Trời lúc chính ngọ vào ngày Hạ chí giảm dần từ Chí tuyến Bắc về hai phía bắc và nam; vào ngày Xuân phân và Thu phân giảm dần từ Xích đạo về hai phía; vào ngày Đông chí giảm dần từ Chí tuyến Nam về hai phía.
  5. 05
    Bước 5: Biến thiên trong năm
    Giá trị cao nhất và thấp nhất của độ cao Mặt Trời lúc chính ngọ tại một địa phương xuất hiện vào khi nào?
    H_max = 90 − max(0, |φ| − ε) · H_min = max(0, 90 − (|φ| + ε))
    Kết luận chuẩn SGK: Từ Chí tuyến Bắc trở về bắc, độ cao Mặt Trời lúc chính ngọ đạt cực đại vào ngày Hạ chí và cực tiểu vào ngày Đông chí, từ Chí tuyến Nam trở về nam thì ngược lại; vùng giữa hai chí tuyến mỗi năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, giá trị cực đại đạt tới 90°.
  6. 06
    Bước 6: Hướng lúc chính ngọ
    Khi nào Mặt Trời lúc chính ngọ lại nằm ở phía bắc thiên đỉnh?
    Hướng = sign(φ − δ) · Phía bắc Chí tuyến Bắc luôn ở hướng nam · Phía nam Chí tuyến Nam luôn ở hướng bắc
    Kết luận chuẩn SGK: Phía bắc Chí tuyến Bắc quanh năm Mặt Trời lúc chính ngọ ở hướng nam, phía nam Chí tuyến Nam quanh năm ở hướng bắc; vùng giữa hai chí tuyến trong năm có lúc Mặt Trời lúc chính ngọ ở hướng nam, có lúc ở hướng bắc, và khi lên thiên đỉnh thì ở ngay trên đỉnh đầu.
  7. 07
    Bước 7: Bốn mùa
    Tại sao các tháng 6, 7, 8 ở bán cầu Bắc là mùa hạ nhưng ở bán cầu Nam lại là mùa đông?
    Biến thiên bức xạ Mặt Trời trong năm → Bốn mùa · Quy ước thống kê khí hậu: Tháng 3–5 Xuân, 6–8 Hạ, 9–11 Thu, 12–2 Đông
    Kết luận chuẩn SGK: Sự biến thiên trong năm của bức xạ Mặt Trời tạo nên bốn mùa; theo thống kê khí hậu ở nhiều quốc gia ôn đới Bắc bán cầu, tháng 3–5 là mùa xuân, 6–8 là mùa hạ, 9–11 là mùa thu, 12–2 là mùa đông, còn ở bán cầu Nam thì ngược lại.
  8. 08
    Bước 8: Năm vòng đai nhiệt
    Tại sao ranh giới giữa các vòng đai Nhiệt đới, Ôn đới, Hàn đới lại nằm ở hai cặp vĩ độ đó?
    Ranh giới: ±23°26′, ±66°34′ · Vòng cực = 90° − Góc hoàng - xích đạo (giá trị suy ra)
    Kết luận chuẩn SGK: Lấy hai chí tuyến Bắc - Nam và hai vòng cực Bắc - Nam làm ranh giới, bề mặt Trái Đất được phân chia khái quát thành Nhiệt đới, Ôn đới Bắc, Ôn đới Nam, Hàn đới Bắc và Hàn đới Nam; vĩ độ ranh giới là ±23°26′ và ±66°34′.
  9. 09
    Bước 9: Kiểm tra · Chọn đới
    Kiểm tra: Theo bốn câu hỏi, hãy nhấp chọn vị trí tương ứng trên mặt cầu
    |φ| ≤ 23°26′ → Hai lần lên thiên đỉnh · |φ| ≥ 66°34′ → Ngày đêm địa cực
    Kết luận chuẩn SGK: Điểm Mặt Trời lên thiên đỉnh di chuyển qua lại giữa hai chí tuyến Bắc và Nam, nên vùng Nhiệt đới mỗi năm có hai lần lên thiên đỉnh, ngoài hai chí tuyến không có lần nào; bên trong hai vòng cực có hiện tượng ngày đêm địa cực, đó chính là vùng Hàn đới.

Câu hỏi Thường gặp & Giải đáp Trọng tâm (Chuẩn kiến thức GDPT 2018)

Hồ sơ hỏi – đáp & lưu ý thi cử
Bước 1 · Góc hoàng - xích đạoTại sao tia sáng Mặt Trời chỉ có thể chiếu vuông góc (lên thiên đỉnh) trong phạm vi giữa hai chí tuyến?

Phương trình / Quy luật áp dụng: δ ∈ [−23°26′, +23°26′]

Giải thích chuẩn SGK: Do góc hoàng - xích đạo bằng 23°26′, hướng trục Trái Đất không đổi trong khi vị trí Trái Đất trên quỹ đạo thay đổi, nên điểm có tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc chỉ di chuyển qua lại giữa hai chí tuyến, xa nhất về phía bắc đến 23°26′B và xa nhất về phía nam đến 23°26′N.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Thường gặp trong thi cử: Góc hoàng - xích đạo là 23°26′ (viết 23.5° là chưa chính xác); phạm vi lên thiên đỉnh là ±23°26′; 66°34′ là giá trị suy ra.

Bước 2 · Chuyển động biểu kiếnTrong một năm, điểm Mặt Trời lên thiên đỉnh hoàn thành hành trình qua lại như thế nào?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Hai ngày phân, hai ngày chí: δ = 0 / +23°26′ / 0 / −23°26′

Giải thích chuẩn SGK: Điểm Mặt Trời lên thiên đỉnh di chuyển qua lại giữa hai chí tuyến Bắc và Nam với chu kì một năm, gọi là chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời; chu kì này là một năm chí tuyến, và hai ngày phân, hai ngày chí là bốn mốc thời gian then chốt trên lộ trình đó.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Thường gặp trong thi cử: Các ngày Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí đều kèm chữ "khoảng"; nửa năm mùa hạ ở bán cầu Bắc dài 186 ngày, nửa năm mùa đông dài 179 ngày.

Bước 3 · Độ cao Mặt Trời lúc chính ngọVào chính ngọ ngày Hạ chí ở Bắc Kinh, Mặt Trời lên cao bao nhiêu độ?

Phương trình / Quy luật áp dụng: a = 90° − |φ − δ|

Giải thích chuẩn SGK: Độ cao Mặt Trời lúc chính ngọ a = 90° − |φ − δ|: tại điểm lên thiên đỉnh là 90°, trên đường phân chia sáng - tối là 0°, các nơi khác giảm dần theo độ chênh lệch vĩ độ so với điểm lên thiên đỉnh; tại Bắc Kinh (40°N) ngày Hạ chí đạt 73°26′, ngày Đông chí đạt 26°34′.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Thường gặp trong thi cử: Dấu của δ khi thay vào công thức (ngày Đông chí lấy dấu âm); công thức "90° − vĩ độ địa phương + 23°26′" chỉ đúng cho khu vực từ Chí tuyến Bắc trở về cực Bắc.

Bước 4 · Phân bố theo vĩ độTrong cùng một ngày, tại sao càng đi về phía bắc Mặt Trời càng thấp?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Vĩ độ đạt đỉnh = Vĩ độ điểm lên thiên đỉnh δ

Giải thích chuẩn SGK: Xét về sự phân bố theo vĩ độ, độ cao Mặt Trời lúc chính ngọ vào ngày Hạ chí giảm dần từ Chí tuyến Bắc về hai phía bắc và nam; vào ngày Xuân phân và Thu phân giảm dần từ Xích đạo về hai phía; vào ngày Đông chí giảm dần từ Chí tuyến Nam về hai phía.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Thường gặp trong thi cử: Cho trước ngày tháng và vĩ độ để so sánh độ cao Mặt Trời lúc chính ngọ; đọc biểu đồ "Độ cao Mặt Trời lúc chính ngọ trên toàn cầu vào các ngày phân và chí".

Bước 5 · Biến thiên trong nămGiá trị cao nhất và thấp nhất của độ cao Mặt Trời lúc chính ngọ tại một địa phương xuất hiện vào khi nào?

Phương trình / Quy luật áp dụng: H_max = 90 − max(0, |φ| − ε)

Giải thích chuẩn SGK: Từ Chí tuyến Bắc trở về bắc, độ cao Mặt Trời lúc chính ngọ đạt cực đại vào ngày Hạ chí và cực tiểu vào ngày Đông chí, từ Chí tuyến Nam trở về nam thì ngược lại; vùng giữa hai chí tuyến mỗi năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, giá trị cực đại đạt tới 90°.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Thường gặp trong thi cử: Từ Chí tuyến Bắc trở về bắc "Hạ chí lớn nhất, Đông chí nhỏ nhất"; tại Xích đạo chỉ có hai ngày Xuân phân và Thu phân độ cao Mặt Trời lúc chính ngọ mới đạt 90°; ngay trên hai đường chí tuyến mỗi năm chỉ có một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

Bước 6 · Hướng lúc chính ngọKhi nào Mặt Trời lúc chính ngọ lại nằm ở phía bắc thiên đỉnh?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Hướng = sign(φ − δ)

Giải thích chuẩn SGK: Phía bắc Chí tuyến Bắc quanh năm Mặt Trời lúc chính ngọ ở hướng nam, phía nam Chí tuyến Nam quanh năm ở hướng bắc; vùng giữa hai chí tuyến trong năm có lúc Mặt Trời lúc chính ngọ ở hướng nam, có lúc ở hướng bắc, và khi lên thiên đỉnh thì ở ngay trên đỉnh đầu.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Dễ nhầm: Phía bắc Chí tuyến Bắc quanh năm Mặt Trời lúc chính ngọ ở hướng nam (chứ không phải "mùa hè ở hướng bắc"); tại 20°N vào ngày Hạ chí Mặt Trời lúc chính ngọ ở hướng bắc, ngày Đông chí ở hướng nam, trong năm có lúc ở hướng nam có lúc ở hướng bắc.

Bước 7 · Bốn mùaTại sao các tháng 6, 7, 8 ở bán cầu Bắc là mùa hạ nhưng ở bán cầu Nam lại là mùa đông?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Biến thiên bức xạ Mặt Trời trong năm → Bốn mùa

Giải thích chuẩn SGK: Sự biến thiên trong năm của bức xạ Mặt Trời tạo nên bốn mùa; theo thống kê khí hậu ở nhiều quốc gia ôn đới Bắc bán cầu, tháng 3–5 là mùa xuân, 6–8 là mùa hạ, 9–11 là mùa thu, 12–2 là mùa đông, còn ở bán cầu Nam thì ngược lại.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Dễ nhầm: Cần phân biệt rõ bốn mùa theo thiên văn và bốn mùa theo thống kê khí hậu; các mùa ở hai bán cầu Bắc và Nam trái ngược nhau; bốn mùa không phải do "khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời xa hay gần" gây ra.

Bước 8 · Năm vòng đai nhiệtTại sao ranh giới giữa các vòng đai Nhiệt đới, Ôn đới, Hàn đới lại nằm ở hai cặp vĩ độ đó?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Ranh giới: ±23°26′, ±66°34′

Giải thích chuẩn SGK: Lấy hai chí tuyến Bắc - Nam và hai vòng cực Bắc - Nam làm ranh giới, bề mặt Trái Đất được phân chia khái quát thành Nhiệt đới, Ôn đới Bắc, Ôn đới Nam, Hàn đới Bắc và Hàn đới Nam; vĩ độ ranh giới là ±23°26′ và ±66°34′.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Dễ nhầm: Ranh giới năm vòng đai không phải là 0° / 30° / 60°; năm vòng đai được phân chia theo sự giảm dần của bức xạ Mặt Trời theo vĩ độ chứ không phải theo nhiệt độ không khí trực tiếp.

Bước 9 · Kiểm tra · Chọn đớiKiểm tra: Theo bốn câu hỏi, hãy nhấp chọn vị trí tương ứng trên mặt cầu

Phương trình / Quy luật áp dụng: |φ| ≤ 23°26′ → Hai lần lên thiên đỉnh

Giải thích chuẩn SGK: Điểm Mặt Trời lên thiên đỉnh di chuyển qua lại giữa hai chí tuyến Bắc và Nam, nên vùng Nhiệt đới mỗi năm có hai lần lên thiên đỉnh, ngoài hai chí tuyến không có lần nào; bên trong hai vòng cực có hiện tượng ngày đêm địa cực, đó chính là vùng Hàn đới.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Thường gặp trong thi cử: Cho một vĩ độ, xác định nó thuộc vòng đai nào, một năm có mấy lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, có hiện tượng ngày đêm địa cực hay không.

Câu hỏi trắc nghiệm · ① Độ nghiêngGóc hoàng - xích đạo hiện nay là

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: 23°26′. SGK Địa lý 10: "Góc hợp bởi mặt phẳng xích đạo và mặt phẳng hoàng đạo hiện nay là 23°26′"; từ năm 1984 thiên văn học dùng giá trị 23°26′21″. Còn 66°34′ là giá trị suy ra từ 90° − 23°26′.

Câu hỏi trắc nghiệm · ② Chuyển động biểu kiếnVào ngày Hạ chí ở bán cầu Bắc, Mặt Trời chiếu vuông góc (lên thiên đỉnh) tại

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Vĩ độ 23°26′B. SGK Địa lý 10: Ngày Hạ chí (khoảng 21/6), Mặt Trời lên thiên đỉnh tại vĩ độ 23°26′B, tức là Chí tuyến Bắc.

Câu hỏi trắc nghiệm · ② Chuyển động biểu kiếnChu kì chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời là

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Một năm chí tuyến. SGK Địa lý 10: "Chu kì chuyển động biểu kiến của điểm Mặt Trời lên thiên đỉnh chính là một năm chí tuyến".

Câu hỏi trắc nghiệm · ③ Độ cao Mặt TrờiĐộ cao Mặt Trời lúc chính ngọ tại Bắc Kinh (40°N) vào ngày Đông chí xấp xỉ bằng

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: 26°34′. Theo a = 90° − |φ − δ|, ngày Đông chí δ lấy −23°26′: 90° − |40° − (−23°26′)| = 26°34′ (SGK Địa lý 10).

Câu hỏi trắc nghiệm · ④ Phân bố theo vĩ độVào ngày Hạ chí, giá trị cực đại của độ cao Mặt Trời lúc chính ngọ xuất hiện tại

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Chí tuyến Bắc. SGK Địa lý 10: Vào ngày Hạ chí, độ cao Mặt Trời lúc chính ngọ giảm dần từ Chí tuyến Bắc về hai phía bắc và nam, giá trị cực đại nằm trên Chí tuyến Bắc (90°).

HỌC LIỆU CÙNG PHÂN MÔN

Các bài giảng 3D khác thuộc môn Địa lý

Xem toàn bộ 14 bài giảng môn Địa lý →