HỆ THỐNG HỌC LIỆU KHOA HỌC TỰ NHIÊN & ĐỊA LÝ 3D · CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 Cấp Trung học Phổ thông (Lớp 10 · 11 · 12) · Học liệu Mở CC BY-NC-SA 4.0
Phân môn Địa lý Nguyên lý & Hiện tượng 8 bước thực nghiệm Thung lũng sông đào sâu, mở rộng, kéo dài: Hình chữ V → Hình lòng máng ✓ Chuẩn hóa danh pháp & dữ kiện GDPT 2018

Sự hình thành và phát triển địa hình sông ngòi

Vì sao đường bờ sông ở các khúc uốn liên tục dịch chuyển — bờ nào bị xói lở, bờ nào được bồi tụ?

Chuỗi logic nhân – quả: Độ chênh cao:Vùng núi độ chênh cao lớn → Dòng chảy xiết → Chủ yếu xâm thực sâu→ Mở rộng:Độ chênh cao giảm → Xâm thực ngang hai bờ mạnh lên → Thung lũng sông mở rộng→ Khúc uốn:Bờ lõm xâm thực, bờ lồi bồi tụ → Lòng sông càng uốn khúc→ Bồi tụ:Tốc độ dòng chảy giảm → Khả năng vận chuyển yếu đi → Ba dạng đồng bằng bồi tụ
KHÔNG GIAN THỰC NGHIỆM 3D · ĐỘNG CƠ WEBGL2
Sự hình thành và phát triển địa hình sông ngòi — Mô phỏng 3D môn Địa lý

Phiếu Đối chiếu Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018

Tham chiếu lập kế hoạch bài dạy (Công văn 5512)
01 · Phân môn & Cấp học
Môn Địa lý — Cấp Trung học Phổ thông (Chương trình GDPT 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
02 · Vị trí trong Sách giáo khoa
Địa lý 10 (GDPT 2018) · Chương 3: Thạch quyển — Nội lực và Ngoại lực · Bài: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
03 · Yêu cầu cần đạt & Học liệu
Thực nghiệm trực quan qua 8 bước; rèn luyện năng lực tìm hiểu tự nhiên, phân tích đồ thị – phương trình và vận dụng thực tiễn.

Cấu trúc trạm thiết bị & phân khu mô hình 3D (4 phân khu)

Bố cục không gian thực nghiệm 3D
① Thung lũng sông vùng núi

Độ chênh cao lớn, chảy xiết, chủ yếu xâm thực sâu, mặt cắt ngang hình chữ V

② Nón phóng vật trước núi

Ra khỏi cửa núi độ dốc giảm đột ngột, dòng chảy chậm lại, hạt thô bồi tụ tại chỗ thành hình quạt

③ Khúc uốn và bãi bồi

Lòng sông uốn khúc, bờ lõm xâm thực, bờ lồi bồi tụ, mùa cạn lộ ra thành bãi bồi

④ Châu thổ cửa sông

Nơi đổ ra biển độ dốc ngầm thoải, dòng chảy chậm lại, phù sa bồi tụ trước cửa sông và lấn ra biển

Tiến trình Nhận thức & Hoạt động Khám phá (8 bước học)

Khởi động → Thực nghiệm 3D → Kết luận chuẩn SGK
  1. 01
    Bước 1: Làm quen sa bàn
    Một dòng sông chảy từ vùng núi ra biển đã để lại những gì dọc đường đi?
    Sông ngòi: Xâm thực → Vận chuyển → Bồi tụ · SGK Địa lý 10 (GDPT 2018)
    Kết luận chuẩn SGK: Sông ngòi là ngoại lực quan trọng kiến tạo địa hình bề mặt Trái Đất: dọc đường đi, sông xâm thực, vận chuyển, bồi tụ, làm thung lũng sông đào sâu, mở rộng, kéo dài, đồng thời tạo nên ba dạng đồng bằng bồi tụ ở trước núi, trung - hạ lưu và cửa sông.
  2. 02
    Bước 2: Thung lũng chữ V vùng núi
    Tại sao thung lũng sông vùng núi lại vừa sâu vừa hẹp và có hình chữ V?
    Độ chênh cao lớn + Tốc độ chảy nhanh → Xâm thực sâu, xâm thực giật lùi · Giai đoạn trẻ có trắc diện dọc dốc nhất (độ chênh cao 145 m)
    Kết luận chuẩn SGK: Ở giai đoạn trẻ, độ chênh cao lớn, dòng chảy xiết, năng lượng tập trung, quá trình xâm thực diễn ra chủ yếu theo chiều sâu và về phía nguồn làm thung lũng sông không ngừng sâu thêm và kéo dài ra; vì vậy thung lũng sâu và hẹp, vách dốc đứng, mặt cắt ngang có hình chữ V (trên khối cắt, đầu thung lũng lùi dần về phía thượng nguồn theo từng giai đoạn chính là xâm thực giật lùi).
  3. 03
    Bước 3: Mặt cắt thung lũng sông
    Về sau thung lũng sông mở rộng và nông dần như thế nào?
    Tỉ lệ rộng/sâu = Chiều rộng ÷ Chiều sâu thung lũng: 10 → 60 → 200 · Khối cắt lấy từ thung lũng sông vùng núi, đối chiếu hình 2.27 a/b/c trong SGK
    Kết luận chuẩn SGK: Sau khi độ chênh cao giảm, xâm thực sâu yếu đi, xâm thực ngang hai bên bờ mạnh lên làm thung lũng sông không ngừng mở rộng; trải qua thời gian dài, mặt cắt ngang biến đổi thành hình lòng máng rộng và nông.
  4. 04
    Bước 4: Nón phóng vật
    Khi nước vừa ra khỏi vùng núi, tại sao lại bỏ lại những tảng đá lớn trước tiên?
    Cửa núi: Độ dốc giảm đột ngột → Tốc độ chảy chậm lại → Hạt thô lắng đọng · SGK Địa lý 10: Nón phóng vật
    Kết luận chuẩn SGK: Khi sông chảy ra khỏi vùng núi vào đồng bằng, địa hình trở nên bằng phẳng, lòng sông mở rộng, tốc độ dòng chảy giảm, vật liệu vận chuyển lắng đọng dần ở trước núi thành hình quạt; nhiều nón phóng vật mở rộng và nối liền nhau tạo thành đồng bằng bồi tụ trước núi rộng lớn.
  5. 05
    Bước 5: Bờ lõm và bờ lồi
    Khi lòng sông uốn khúc, xói lở và bồi tụ diễn ra ở bờ nào?
    Bờ lõm (phía ngoài) v 1.09 · Bờ lồi (phía trong) v 0.57 m/s · Phía ngoài khúc uốn chảy nhanh → Xâm thực; phía trong chảy chậm → Bồi tụ
    Kết luận chuẩn SGK: Khi lòng sông uốn khúc, ở bờ lõm (phía ngoài khúc uốn) nước chảy nhanh, bị xói rửa xâm thực làm đường bờ lùi dần; ở bờ lồi (phía trong khúc uốn) nước chảy chậm, phù sa bồi tụ làm đường bờ tiến ra; do đó lòng sông càng uốn khúc hơn và thung lũng sông càng rộng hơn.
  6. 06
    Bước 6: Bãi bồi
    Sau khi nước lũ rút đi, bên bờ sông để lại gì?
    Bờ lồi bồi tụ → Mùa cạn lộ ra → Mùa lũ lại bồi đắp thêm · Mùa lũ: Lưu lượng nước từ thượng nguồn × 1.8 (minh họa)
    Kết luận chuẩn SGK: Bờ lồi bồi tụ tạo thành thể trầm tích ngầm dưới nước, khi cao dần và mở rộng sẽ lộ ra khỏi mặt nước vào mùa cạn tạo thành bãi bồi; vào mùa lũ bãi bồi bị ngập nước và tiếp tục nhận thêm phù sa bồi đắp; nhiều bãi bồi cổ nối liền với nhau tạo thành đồng bằng bãi bồi rộng lớn.
  7. 07
    Bước 7: Châu thổ
    Tại sao ở cửa sông lại hình thành châu thổ?
    Nơi đổ ra biển độ dốc thoải → Tốc độ chảy chậm lại → Phù sa bồi tụ trước cửa sông · SGK Địa lý 10: Châu thổ
    Kết luận chuẩn SGK: Khi dòng sông mang theo phù sa đổ vào biển, độ dốc ngầm ở cửa biển thoải, tốc độ dòng chảy giảm, phù sa lắng đọng trước cửa sông tạo thành thể bồi tụ gần giống hình tam giác; khi trầm tích tăng lên, châu thổ mở rộng về phía biển tạo thành đồng bằng châu thổ.
  8. 08
    Bước 8: Kiểm tra: Mùa lũ đã đến
    Trong mùa lũ, làm thế nào để đoạn sông uốn khúc không cuốn nổi sỏi 10 mm?
    Trong mùa lũ D_max < 10 mm · Kiểm tra · Duy trì 15 s
    Kết luận chuẩn SGK: Đường kính hạt lớn nhất cuốn được trên cùng một đoạn sông chỉ phụ thuộc vào tốc độ dòng chảy: trắc diện dọc thoải hơn hoặc lưu lượng nước nhỏ hơn đều làm giảm giá trị này.

Câu hỏi Thường gặp & Giải đáp Trọng tâm (Chuẩn kiến thức GDPT 2018)

Hồ sơ hỏi – đáp & lưu ý thi cử
Bước 1 · Làm quen sa bànMột dòng sông chảy từ vùng núi ra biển đã để lại những gì dọc đường đi?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Sông ngòi: Xâm thực → Vận chuyển → Bồi tụ

Giải thích chuẩn SGK: Sông ngòi là ngoại lực quan trọng kiến tạo địa hình bề mặt Trái Đất: dọc đường đi, sông xâm thực, vận chuyển, bồi tụ, làm thung lũng sông đào sâu, mở rộng, kéo dài, đồng thời tạo nên ba dạng đồng bằng bồi tụ ở trước núi, trung - hạ lưu và cửa sông.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm: Vị trí và điều kiện hình thành ba dạng đồng bằng bồi tụ.

Bước 2 · Thung lũng chữ V vùng núiTại sao thung lũng sông vùng núi lại vừa sâu vừa hẹp và có hình chữ V?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Độ chênh cao lớn + Tốc độ chảy nhanh → Xâm thực sâu, xâm thực giật lùi

Giải thích chuẩn SGK: Ở giai đoạn trẻ, độ chênh cao lớn, dòng chảy xiết, năng lượng tập trung, quá trình xâm thực diễn ra chủ yếu theo chiều sâu và về phía nguồn làm thung lũng sông không ngừng sâu thêm và kéo dài ra; vì vậy thung lũng sâu và hẹp, vách dốc đứng, mặt cắt ngang có hình chữ V (trên khối cắt, đầu thung lũng lùi dần về phía thượng nguồn theo từng giai đoạn chính là xâm thực giật lùi).

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm: Thung lũng hình chữ V = Độ chênh cao lớn, tốc độ chảy nhanh → Chủ yếu xâm thực sâu và xâm thực về phía nguồn.

Bước 3 · Mặt cắt thung lũng sôngVề sau thung lũng sông mở rộng và nông dần như thế nào?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Tỉ lệ rộng/sâu = Chiều rộng ÷ Chiều sâu thung lũng: 10 → 60 → 200

Giải thích chuẩn SGK: Sau khi độ chênh cao giảm, xâm thực sâu yếu đi, xâm thực ngang hai bên bờ mạnh lên làm thung lũng sông không ngừng mở rộng; trải qua thời gian dài, mặt cắt ngang biến đổi thành hình lòng máng rộng và nông.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm: Mặt cắt ngang thung lũng sông tiến hóa từ hình chữ V sang hình lòng máng.

Bước 4 · Nón phóng vậtKhi nước vừa ra khỏi vùng núi, tại sao lại bỏ lại những tảng đá lớn trước tiên?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Cửa núi: Độ dốc giảm đột ngột → Tốc độ chảy chậm lại → Hạt thô lắng đọng

Giải thích chuẩn SGK: Khi sông chảy ra khỏi vùng núi vào đồng bằng, địa hình trở nên bằng phẳng, lòng sông mở rộng, tốc độ dòng chảy giảm, vật liệu vận chuyển lắng đọng dần ở trước núi thành hình quạt; nhiều nón phóng vật mở rộng và nối liền nhau tạo thành đồng bằng bồi tụ trước núi rộng lớn.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm: Điều kiện hình thành nón phóng vật (cửa núi, độ dốc giảm đột ngột, tốc độ dòng chảy giảm).

Bước 5 · Bờ lõm và bờ lồiKhi lòng sông uốn khúc, xói lở và bồi tụ diễn ra ở bờ nào?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Bờ lõm (phía ngoài) v 1.09 · Bờ lồi (phía trong) v 0.57 m/s

Giải thích chuẩn SGK: Khi lòng sông uốn khúc, ở bờ lõm (phía ngoài khúc uốn) nước chảy nhanh, bị xói rửa xâm thực làm đường bờ lùi dần; ở bờ lồi (phía trong khúc uốn) nước chảy chậm, phù sa bồi tụ làm đường bờ tiến ra; do đó lòng sông càng uốn khúc hơn và thung lũng sông càng rộng hơn.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm: Bờ lõm xâm thực, bờ lồi bồi tụ và hướng dịch chuyển đường bờ.

Bước 6 · Bãi bồiSau khi nước lũ rút đi, bên bờ sông để lại gì?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Bờ lồi bồi tụ → Mùa cạn lộ ra → Mùa lũ lại bồi đắp thêm

Giải thích chuẩn SGK: Bờ lồi bồi tụ tạo thành thể trầm tích ngầm dưới nước, khi cao dần và mở rộng sẽ lộ ra khỏi mặt nước vào mùa cạn tạo thành bãi bồi; vào mùa lũ bãi bồi bị ngập nước và tiếp tục nhận thêm phù sa bồi đắp; nhiều bãi bồi cổ nối liền với nhau tạo thành đồng bằng bãi bồi rộng lớn.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm: Sự hình thành bãi bồi và đồng bằng bãi bồi (Bờ lồi bồi tụ → Mùa cạn lộ ra → Mùa lũ bồi đắp tiếp).

Bước 7 · Châu thổTại sao ở cửa sông lại hình thành châu thổ?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Nơi đổ ra biển độ dốc thoải → Tốc độ chảy chậm lại → Phù sa bồi tụ trước cửa sông

Giải thích chuẩn SGK: Khi dòng sông mang theo phù sa đổ vào biển, độ dốc ngầm ở cửa biển thoải, tốc độ dòng chảy giảm, phù sa lắng đọng trước cửa sông tạo thành thể bồi tụ gần giống hình tam giác; khi trầm tích tăng lên, châu thổ mở rộng về phía biển tạo thành đồng bằng châu thổ.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm: Điều kiện hình thành châu thổ và sự mở rộng ra biển.

Bước 8 · Kiểm tra: Mùa lũ đã đếnTrong mùa lũ, làm thế nào để đoạn sông uốn khúc không cuốn nổi sỏi 10 mm?

Phương trình / Quy luật áp dụng: Trong mùa lũ D_max < 10 mm

Giải thích chuẩn SGK: Đường kính hạt lớn nhất cuốn được trên cùng một đoạn sông chỉ phụ thuộc vào tốc độ dòng chảy: trắc diện dọc thoải hơn hoặc lưu lượng nước nhỏ hơn đều làm giảm giá trị này.

Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Kiểm tra: Trong mùa lũ, làm cho đoạn sông uốn khúc không cuốn nổi sỏi 10 mm (duy trì 15 s).

Câu hỏi trắc nghiệm · ① Vùng núiMặt cắt ngang thung lũng sông vùng núi có hình chữ V chủ yếu vì

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Chủ yếu xâm thực sâu và xâm thực giật lùi. Ở giai đoạn trẻ, độ chênh cao lớn, tốc độ chảy nhanh, xâm thực chủ yếu theo chiều sâu và về phía nguồn làm thung lũng sông đào sâu, kéo dài, mặt cắt ngang có hình chữ V (SGK Địa lý 10).

Câu hỏi trắc nghiệm · ③ Khúc uốnĐoạn sông Trường Giang qua Trấn Giang có bờ nam là bờ lồi, bờ bắc là bờ lõm, do đó đường bờ

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Dịch chuyển về phía bắc. Bờ lõm xâm thực lùi dần, bờ lồi bồi tụ tiến ra: bờ bắc là bờ lõm nên đường bờ liên tục dịch chuyển về phía bắc (SGK Địa lý 10).

Câu hỏi trắc nghiệm · ② Nón phóng vậtNón phóng vật phát triển ở

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Đới trước núi. Sông chảy ra khỏi vùng núi vào đồng bằng, độ dốc giảm đột ngột, tốc độ chảy chậm lại, vật liệu trầm tích ở trước núi thành hình quạt (SGK Địa lý 10).

Câu hỏi trắc nghiệm · ④ Châu thổĐiều kiện trực tiếp hình thành châu thổ là

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Độ dốc ngầm nơi đổ ra biển thoải, tốc độ dòng chảy giảm. Nơi đổ ra biển có độ dốc ngầm thoải, tốc độ dòng chảy của sông giảm, phù sa lắng đọng ở phía trước cửa sông và mở rộng về phía biển (SGK Địa lý 10).

Câu hỏi trắc nghiệm · Làng mạc, thị trấnCác điểm dân cư trên đồng bằng bồi tụ sông ngòi thường phân bố ở

Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Nơi lũ không ngập tới. Điểm dân cư trước hết phải tính đến mối đe dọa của lũ lụt, nên thường phân bố ở những nơi lũ không ngập tới (SGK Địa lý 10).

HỌC LIỆU CÙNG PHÂN MÔN

Các bài giảng 3D khác thuộc môn Địa lý

Xem toàn bộ 14 bài giảng môn Địa lý →