Môn Địa lý
9 bước học
Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời, các mùa và năm đới khí hậu
Vì sao góc nhập xạ lúc chính ngọ và hướng Mặt Trời tại địa phương lại biến đổi tuần hoàn trong suốt một năm?
Vì sao đường bờ sông ở các khúc uốn liên tục dịch chuyển — bờ nào bị xói lở, bờ nào được bồi tụ?
Độ chênh cao lớn, chảy xiết, chủ yếu xâm thực sâu, mặt cắt ngang hình chữ V
Ra khỏi cửa núi độ dốc giảm đột ngột, dòng chảy chậm lại, hạt thô bồi tụ tại chỗ thành hình quạt
Lòng sông uốn khúc, bờ lõm xâm thực, bờ lồi bồi tụ, mùa cạn lộ ra thành bãi bồi
Nơi đổ ra biển độ dốc ngầm thoải, dòng chảy chậm lại, phù sa bồi tụ trước cửa sông và lấn ra biển
Sông ngòi: Xâm thực → Vận chuyển → Bồi tụ · SGK Địa lý 10 (GDPT 2018)Độ chênh cao lớn + Tốc độ chảy nhanh → Xâm thực sâu, xâm thực giật lùi · Giai đoạn trẻ có trắc diện dọc dốc nhất (độ chênh cao 145 m)Tỉ lệ rộng/sâu = Chiều rộng ÷ Chiều sâu thung lũng: 10 → 60 → 200 · Khối cắt lấy từ thung lũng sông vùng núi, đối chiếu hình 2.27 a/b/c trong SGKCửa núi: Độ dốc giảm đột ngột → Tốc độ chảy chậm lại → Hạt thô lắng đọng · SGK Địa lý 10: Nón phóng vậtBờ lõm (phía ngoài) v 1.09 · Bờ lồi (phía trong) v 0.57 m/s · Phía ngoài khúc uốn chảy nhanh → Xâm thực; phía trong chảy chậm → Bồi tụBờ lồi bồi tụ → Mùa cạn lộ ra → Mùa lũ lại bồi đắp thêm · Mùa lũ: Lưu lượng nước từ thượng nguồn × 1.8 (minh họa)Nơi đổ ra biển độ dốc thoải → Tốc độ chảy chậm lại → Phù sa bồi tụ trước cửa sông · SGK Địa lý 10: Châu thổTrong mùa lũ D_max < 10 mm · Kiểm tra · Duy trì 15 sPhương trình / Quy luật áp dụng: Sông ngòi: Xâm thực → Vận chuyển → Bồi tụ
Giải thích chuẩn SGK: Sông ngòi là ngoại lực quan trọng kiến tạo địa hình bề mặt Trái Đất: dọc đường đi, sông xâm thực, vận chuyển, bồi tụ, làm thung lũng sông đào sâu, mở rộng, kéo dài, đồng thời tạo nên ba dạng đồng bằng bồi tụ ở trước núi, trung - hạ lưu và cửa sông.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm: Vị trí và điều kiện hình thành ba dạng đồng bằng bồi tụ.
Phương trình / Quy luật áp dụng: Độ chênh cao lớn + Tốc độ chảy nhanh → Xâm thực sâu, xâm thực giật lùi
Giải thích chuẩn SGK: Ở giai đoạn trẻ, độ chênh cao lớn, dòng chảy xiết, năng lượng tập trung, quá trình xâm thực diễn ra chủ yếu theo chiều sâu và về phía nguồn làm thung lũng sông không ngừng sâu thêm và kéo dài ra; vì vậy thung lũng sâu và hẹp, vách dốc đứng, mặt cắt ngang có hình chữ V (trên khối cắt, đầu thung lũng lùi dần về phía thượng nguồn theo từng giai đoạn chính là xâm thực giật lùi).
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm: Thung lũng hình chữ V = Độ chênh cao lớn, tốc độ chảy nhanh → Chủ yếu xâm thực sâu và xâm thực về phía nguồn.
Phương trình / Quy luật áp dụng: Tỉ lệ rộng/sâu = Chiều rộng ÷ Chiều sâu thung lũng: 10 → 60 → 200
Giải thích chuẩn SGK: Sau khi độ chênh cao giảm, xâm thực sâu yếu đi, xâm thực ngang hai bên bờ mạnh lên làm thung lũng sông không ngừng mở rộng; trải qua thời gian dài, mặt cắt ngang biến đổi thành hình lòng máng rộng và nông.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm: Mặt cắt ngang thung lũng sông tiến hóa từ hình chữ V sang hình lòng máng.
Phương trình / Quy luật áp dụng: Cửa núi: Độ dốc giảm đột ngột → Tốc độ chảy chậm lại → Hạt thô lắng đọng
Giải thích chuẩn SGK: Khi sông chảy ra khỏi vùng núi vào đồng bằng, địa hình trở nên bằng phẳng, lòng sông mở rộng, tốc độ dòng chảy giảm, vật liệu vận chuyển lắng đọng dần ở trước núi thành hình quạt; nhiều nón phóng vật mở rộng và nối liền nhau tạo thành đồng bằng bồi tụ trước núi rộng lớn.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm: Điều kiện hình thành nón phóng vật (cửa núi, độ dốc giảm đột ngột, tốc độ dòng chảy giảm).
Phương trình / Quy luật áp dụng: Bờ lõm (phía ngoài) v 1.09 · Bờ lồi (phía trong) v 0.57 m/s
Giải thích chuẩn SGK: Khi lòng sông uốn khúc, ở bờ lõm (phía ngoài khúc uốn) nước chảy nhanh, bị xói rửa xâm thực làm đường bờ lùi dần; ở bờ lồi (phía trong khúc uốn) nước chảy chậm, phù sa bồi tụ làm đường bờ tiến ra; do đó lòng sông càng uốn khúc hơn và thung lũng sông càng rộng hơn.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm: Bờ lõm xâm thực, bờ lồi bồi tụ và hướng dịch chuyển đường bờ.
Phương trình / Quy luật áp dụng: Bờ lồi bồi tụ → Mùa cạn lộ ra → Mùa lũ lại bồi đắp thêm
Giải thích chuẩn SGK: Bờ lồi bồi tụ tạo thành thể trầm tích ngầm dưới nước, khi cao dần và mở rộng sẽ lộ ra khỏi mặt nước vào mùa cạn tạo thành bãi bồi; vào mùa lũ bãi bồi bị ngập nước và tiếp tục nhận thêm phù sa bồi đắp; nhiều bãi bồi cổ nối liền với nhau tạo thành đồng bằng bãi bồi rộng lớn.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm: Sự hình thành bãi bồi và đồng bằng bãi bồi (Bờ lồi bồi tụ → Mùa cạn lộ ra → Mùa lũ bồi đắp tiếp).
Phương trình / Quy luật áp dụng: Nơi đổ ra biển độ dốc thoải → Tốc độ chảy chậm lại → Phù sa bồi tụ trước cửa sông
Giải thích chuẩn SGK: Khi dòng sông mang theo phù sa đổ vào biển, độ dốc ngầm ở cửa biển thoải, tốc độ dòng chảy giảm, phù sa lắng đọng trước cửa sông tạo thành thể bồi tụ gần giống hình tam giác; khi trầm tích tăng lên, châu thổ mở rộng về phía biển tạo thành đồng bằng châu thổ.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Trọng tâm: Điều kiện hình thành châu thổ và sự mở rộng ra biển.
Phương trình / Quy luật áp dụng: Trong mùa lũ D_max < 10 mm
Giải thích chuẩn SGK: Đường kính hạt lớn nhất cuốn được trên cùng một đoạn sông chỉ phụ thuộc vào tốc độ dòng chảy: trắc diện dọc thoải hơn hoặc lưu lượng nước nhỏ hơn đều làm giảm giá trị này.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Kiểm tra: Trong mùa lũ, làm cho đoạn sông uốn khúc không cuốn nổi sỏi 10 mm (duy trì 15 s).
Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Chủ yếu xâm thực sâu và xâm thực giật lùi. Ở giai đoạn trẻ, độ chênh cao lớn, tốc độ chảy nhanh, xâm thực chủ yếu theo chiều sâu và về phía nguồn làm thung lũng sông đào sâu, kéo dài, mặt cắt ngang có hình chữ V (SGK Địa lý 10).
Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Dịch chuyển về phía bắc. Bờ lõm xâm thực lùi dần, bờ lồi bồi tụ tiến ra: bờ bắc là bờ lõm nên đường bờ liên tục dịch chuyển về phía bắc (SGK Địa lý 10).
Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Đới trước núi. Sông chảy ra khỏi vùng núi vào đồng bằng, độ dốc giảm đột ngột, tốc độ chảy chậm lại, vật liệu trầm tích ở trước núi thành hình quạt (SGK Địa lý 10).
Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Độ dốc ngầm nơi đổ ra biển thoải, tốc độ dòng chảy giảm. Nơi đổ ra biển có độ dốc ngầm thoải, tốc độ dòng chảy của sông giảm, phù sa lắng đọng ở phía trước cửa sông và mở rộng về phía biển (SGK Địa lý 10).
Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Nơi lũ không ngập tới. Điểm dân cư trước hết phải tính đến mối đe dọa của lũ lụt, nên thường phân bố ở những nơi lũ không ngập tới (SGK Địa lý 10).
Môn Địa lý
9 bước học
Vì sao góc nhập xạ lúc chính ngọ và hướng Mặt Trời tại địa phương lại biến đổi tuần hoàn trong suốt một năm?
Môn Địa lý
9 bước học
Hàng vạn chú vịt đồ chơi rơi xuống biển vì sao lại trôi dạt đến khắp các bờ đại dương trên thế giới?
Môn Địa lý
7 bước học
Ven bờ Peru quanh năm khô hạn, vì sao khi nước biển ấm lên bất thường lại gây mưa lũ lịch sử?
Môn Địa lý
9 bước học
Mặt Trời chiếu suốt ban ngày, vì sao mặt đất nóng lên trước rồi mới truyền cho không khí, và khí quyển giữ ấm Trái Đất bằng cách nào?
Môn Địa lý
7 bước học
Những cụm núi đá vôi dựng đứng và hang động thạch nhũ kỳ vĩ được kiến tạo từ một tầng đá vôi liền khối như thế nào?
Môn Địa lý
8 bước học
Dòng dịch chuyển carbon giữa các quyển bị mất cân bằng như thế nào và tác động ra sao đến mực nước biển và an ninh quốc gia?