Môn Địa lý
8 bước học
Sự hình thành và phát triển địa hình sông ngòi
Vì sao đường bờ sông ở các khúc uốn liên tục dịch chuyển — bờ nào bị xói lở, bờ nào được bồi tụ?
Vì sao đất đen ôn đới có tầng mùn dày và màu mỡ, trong khi đất đỏ feralit vùng nhiệt đới ẩm lại bị rửa trôi mạnh?
Cây cỏ và cành khô lá rụng trên đỉnh cột đất: nguồn cung cấp chất hữu cơ bắt đầu từ đây
Tầng thảm mục (O) → Tầng mùn (A) → Tầng rửa trôi (E) → Tầng tích tụ (B) → Tầng đá mẹ (C)
Tầng đá gốc ở dưới đáy: tầng đá mẹ được phong hóa từ đây
Tầng thảm mục → Tầng mùn → Tầng rửa trôi → Tầng tích tụ → Tầng đá mẹ → Tầng đá gốc · Phẫu diện đất rừng tự nhiên (Hình 5.17 SGK) · Trình tự tầng theo SGK, độ dày mang tính minh họaĐá mẹ → Thành phần khoáng vật · Trạng thái dinh dưỡng · Thành phần cơ giới · Đá mẹ là cơ sở vật chất cho sự hình thành và phát triển của đất (SGK tr.91)Không có tác động của sinh vật thì không thể hình thành đất · Sinh vật là nhân tố hình thành đất cơ bản và năng động nhất (SGK tr.91)Phong hóa · Rửa trôi ∝ Nhiệt độ × Lượng mưa · Nóng ẩm: hình thành đất nhanh, nhiều hạt sét, nhưng phân giải chất hữu cơ nhanh (SGK tr.91)Đất sỏi sạn → Đất cát → Đất thịt → Đất sét · Từ đỉnh núi xuống vùng trũng thấp, hạt đá mẹ biến đổi từ thô sang mịn (SGK tr.91)Thời gian càng dài → Tầng đất càng dày · Phân hóa càng rõ rệt · Hình thành 20 cm đất canh tác cần 100—1 000 năm (SGK tr.92)Tầng canh tác · Tầng đế cày · Tầng đất tự nhiên · Phẫu diện đất canh tác (Hình 5.18 SGK) · Kết hợp sử dụng và bồi bổ để bảo vệ độ phìĐất thịt + Chất hữu cơ ≥ 3 % + Canh tác kết hợp bồi bổ · Thanh mục tiêu: Cả 3 điều kiện cùng thỏa mãn sẽ chuyển sang màu xanhPhương trình / Quy luật áp dụng: Tầng thảm mục → Tầng mùn → Tầng rửa trôi → Tầng tích tụ → Tầng đá mẹ → Tầng đá gốc
Giải thích chuẩn SGK: Phẫu diện đất là mặt cắt dọc thẳng đứng từ mặt đất xuống dưới, gồm các tầng đất có đặc điểm hình thái khác nhau phân bố gần như nằm ngang; trong đất tự nhiên, phẫu diện đất rừng phức tạp nhất, từ trên xuống gồm: tầng thảm mục (hữu cơ), tầng mùn, tầng rửa trôi, tầng tích tụ, tầng đá mẹ và tầng đá gốc.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Điểm thi trọng tâm: Tên gọi và thứ tự 6 tầng từ trên xuống dưới của phẫu diện đất rừng; tầng nào có màu nhạt nhất (tầng rửa trôi), tầng nào sét nặng và chặt (tầng tích tụ).
Phương trình / Quy luật áp dụng: Đá mẹ → Thành phần khoáng vật · Trạng thái dinh dưỡng · Thành phần cơ giới
Giải thích chuẩn SGK: Đá mẹ là sản phẩm phong hóa từ đá gốc, là cơ sở vật chất của quá trình hình thành đất; nó quyết định thành phần khoáng vật, dinh dưỡng khoáng và ảnh hưởng trực tiếp tới thành phần cơ giới của đất.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Điểm thi trọng tâm: Nhân tố chủ đạo hình thành đất tím (hoặc đất bazan, đất đá vôi) là đá mẹ; đá mẹ chủ yếu quyết định thành phần cơ giới và khoáng chất, không trực tiếp quyết định lượng chất hữu cơ.
Phương trình / Quy luật áp dụng: Không có tác động của sinh vật thì không thể hình thành đất
Giải thích chuẩn SGK: Sinh vật là nhân tố cơ bản và năng động nhất trong sự hình thành đất; xác sinh vật cung cấp chất hữu cơ, vi sinh vật chuyển hóa chất hữu cơ thành mùn, và tuần hoàn sinh học giúp tập trung các nguyên tố dinh dưỡng ở tầng đất mặt.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Điểm thi trọng tâm: Vì sao nói «không có tác động của sinh vật thì không thể hình thành đất»; khi sinh vật bằng 0 % thì hai tầng nào trong phẫu diện biến mất (tầng thảm mục và tầng mùn).
Phương trình / Quy luật áp dụng: Phong hóa · Rửa trôi ∝ Nhiệt độ × Lượng mưa
Giải thích chuẩn SGK: Điều kiện nhiệt - ẩm quyết định tốc độ phong hóa và rửa trôi: vùng nóng ẩm hình thành đất nhanh, nhiều hạt sét, rửa trôi mạnh, phân giải hữu cơ nhanh; môi trường lạnh ẩm thuận lợi tích lũy chất hữu cơ, còn vùng khô nóng tích lũy ít.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Điểm thi trọng tâm: Giải thích vì sao đất vùng nóng ẩm có nhiều hạt sét, tầng đất dày nhanh nhưng hàm lượng chất hữu cơ lại thấp; sự khác biệt về tích lũy hữu cơ giữa vùng lạnh ẩm và vùng nóng ẩm / khô hạn.
Phương trình / Quy luật áp dụng: Đất sỏi sạn → Đất cát → Đất thịt → Đất sét
Giải thích chuẩn SGK: Từ đỉnh núi xuống vùng trũng thấp bằng phẳng, hạt đá mẹ nhỏ dần từ thô sang mịn, lần lượt phân bố đất sỏi sạn, đất cát, đất thịt và đất sét; vì vậy đất ở đỉnh núi có hạt thô hơn còn ở đồng bằng chân núi có hạt mịn hơn.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Điểm thi trọng tâm: Nguyên nhân khiến đất ở đỉnh núi có hạt thô còn ở đồng bằng chân núi có hạt mịn; thứ tự 4 loại đất từ hạt thô đến hạt mịn.
Phương trình / Quy luật áp dụng: Thời gian càng dài → Tầng đất càng dày · Phân hóa càng rõ rệt
Giải thích chuẩn SGK: Thời gian hình thành đất càng dài thì tầng đất càng dày và phân hóa càng rõ rệt; ở trạng thái tự nhiên, để tạo ra lớp đất canh tác dày 20 cm thường cần từ 100—1 000 năm.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Điểm thi trọng tâm: Vai trò của thời gian đối với độ dày và mức độ phân tầng của đất; khoảng thời gian cần thiết để hình thành 20 cm đất canh tác trong tự nhiên.
Phương trình / Quy luật áp dụng: Tầng canh tác · Tầng đế cày · Tầng đất tự nhiên
Giải thích chuẩn SGK: Đất tự nhiên qua canh tác lâu dài trở thành đất canh tác gồm 3 tầng: tầng canh tác, tầng đế cày và tầng đất tự nhiên; việc kết hợp sử dụng với bồi bổ đất (nghỉ đất, trồng phân xanh, luân canh, bón phân hữu cơ) giúp duy trì khả năng cung cấp độ phì bền vững.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Điểm thi trọng tâm: Tên gọi và đặc điểm 3 tầng của phẫu diện đất canh tác; vì sao các biện pháp kết hợp sử dụng và bồi bổ (luân canh, phân xanh, phân hữu cơ) giúp duy trì độ phì nhiêu lâu dài.
Phương trình / Quy luật áp dụng: Đất thịt + Chất hữu cơ ≥ 3 % + Canh tác kết hợp bồi bổ
Giải thích chuẩn SGK: Một vùng đất canh tác màu mỡ cần thỏa mãn đồng thời: thành phần cơ giới là đất thịt (đá mẹ và địa hình thích hợp), chất hữu cơ tầng mặt ≥ 3 % (sinh khối dồi dào + điều kiện tích lũy thuận lợi), và duy trì canh tác kết hợp bồi bổ.
Lưu ý trọng tâm khi kiểm tra – đánh giá: Điểm thi trọng tâm: Độ phì của đất chịu sự chi phối tổng hợp của nhiều nhân tố — sinh khối, chế độ nhiệt - ẩm, thành phần cơ giới và phương thức canh tác đều phải hài hòa.
Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Tầng rửa trôi. Tầng rửa trôi: các khoáng chất hòa tan trong nước theo dòng nước ngấm di chuyển xuống dưới, làm tầng này mất khoáng chất nên có màu nhạt (SGK tr.89 Hình 5.17).
Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Tầng tích tụ. Tầng tích tụ: vật chất bị rửa trôi từ tầng trên lắng đọng và tích lũy tại đây, làm chất đất sét nặng, chặt, có màu nâu hoặc nâu đỏ.
Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Đá mẹ. Đá mẹ quyết định thành phần khoáng vật và trạng thái dinh dưỡng khoáng của đất, đồng thời ảnh hưởng đến thành phần cơ giới; màu tím bắt nguồn từ sản phẩm phong hóa của đá gốc màu tím.
Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Không có tác động của sinh vật thì không thể hình thành đất. SGK tr.91: Sinh vật là nhân tố cơ bản và năng động nhất ảnh hưởng đến sự phát triển của đất; không có tác động của sinh vật thì không thể hình thành đất.
Giải thích chuẩn SGK: Đáp án đúng: Tỷ lệ hạt sét cao, quá trình rửa trôi mạnh. SGK tr.91: Vùng nóng ẩm có quá trình phong hóa hóa học và rửa trôi diễn ra mạnh, tỷ lệ hạt sét trong đất cao; nhưng chất hữu cơ bị phân giải nhanh nên tích lũy ít.
Môn Địa lý
8 bước học
Vì sao đường bờ sông ở các khúc uốn liên tục dịch chuyển — bờ nào bị xói lở, bờ nào được bồi tụ?
Môn Địa lý
9 bước học
Vì sao góc nhập xạ lúc chính ngọ và hướng Mặt Trời tại địa phương lại biến đổi tuần hoàn trong suốt một năm?
Môn Địa lý
9 bước học
Hàng vạn chú vịt đồ chơi rơi xuống biển vì sao lại trôi dạt đến khắp các bờ đại dương trên thế giới?
Môn Địa lý
7 bước học
Ven bờ Peru quanh năm khô hạn, vì sao khi nước biển ấm lên bất thường lại gây mưa lũ lịch sử?
Môn Địa lý
9 bước học
Mặt Trời chiếu suốt ban ngày, vì sao mặt đất nóng lên trước rồi mới truyền cho không khí, và khí quyển giữ ấm Trái Đất bằng cách nào?
Môn Địa lý
7 bước học
Những cụm núi đá vôi dựng đứng và hang động thạch nhũ kỳ vĩ được kiến tạo từ một tầng đá vôi liền khối như thế nào?